Nghị quyết số 62/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2011, ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011–2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy bình đẳng giới thực chất, thu hẹp khoảng cách giới và nâng cao vị thế của phụ nữ trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2015
Chương trình hành động đặt mục tiêu tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành vi của toàn xã hội về bình đẳng giới; bảo đảm sự tham gia và thụ hưởng bình đẳng giữa nam và nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình. Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Lĩnh vực chính trị: Phấn đấu tỷ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016-2020 đạt từ 18% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đạt từ 25% trở lên. Đến năm 2015, đạt 35% các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ; đạt 45% tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể nếu tổ chức có tỷ lệ nữ từ 30% trở lên.
- Lĩnh vực kinh tế, lao động và việc làm: Giải quyết việc làm cho lao động nữ đạt tỷ lệ 48% trong tổng số lao động được giải quyết việc làm hàng năm; tỷ lệ lao động nữ được đào tạo nghề từ trung cấp trở lên đạt 25%; bảo đảm 100% phụ nữ nghèo có nhu cầu và phương án sản xuất được tiếp cận nguồn vốn tín dụng.
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi đạt 94% vào năm 2015; tỷ lệ nữ có trình độ thạc sĩ đạt 30% và tiến sĩ đạt 10% trong tổng số người được đào tạo của tỉnh; giảm tỷ lệ trẻ em nữ bỏ học ở bậc trung học xuống dưới 3%.
- Lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 23/100.000 trẻ đẻ sống; tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai tiếp cận dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đạt 40%; giảm tỷ lệ phụ nữ phá thai xuống dưới 40/100 trẻ đẻ sống.
- Lĩnh vực văn hóa và thông tin: Giảm 70% các sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới; 100% các đài phát thanh, truyền hình, báo chí xây dựng chuyên mục, chuyên trang nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
- Đời sống gia đình và xóa bỏ bạo lực giới: Đảm bảo 100% nạn nhân bạo lực gia đình được phát hiện, trong đó 25% được tư vấn pháp lý và 50% được hỗ trợ chăm sóc sức khỏe; 45% người gây bạo lực được phát hiện và giáo dục tư vấn; 100% nạn nhân bị buôn bán được giải cứu, trở về và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Đạt 85% văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có liên quan được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giới được bồi dưỡng tập huấn; 100% các sở, ban, ngành và địa phương thành lập Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác định các nhóm giải pháp mang tính chiến lược và đồng bộ:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bình đẳng giới; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách.
- Thực hiện nghiêm túc việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và trong các đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành trong việc thông tin, báo cáo, thống kê và đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm xóa bỏ định kiến giới trong gia đình và xã hội.
- Xây dựng, phát triển các dịch vụ hỗ trợ bình đẳng giới; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
- Lồng ghép hiệu quả với các chương trình mục tiêu khác như Chương trình xây dựng nông thôn mới, Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Đề án phát triển nguồn nhân lực và các dự án y tế, giáo dục, văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Các giải pháp cụ thể theo từng lĩnh vực
Nghị quyết đưa ra các biện pháp triển khai chi tiết cho từng nhóm đối tượng và lĩnh vực cụ thể:
- Công tác cán bộ nữ: Đẩy mạnh quy hoạch dài hạn, bổ sung cán bộ nữ vào các chức danh lãnh đạo; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị và trang bị kiến thức cần thiết cho các ứng cử viên nữ tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
- Hỗ trợ kinh tế và giảm nghèo: Đẩy mạnh tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động nữ; phát triển các mô hình khuyến nông, khuyến ngư và các dự án kinh tế tập thể tại cơ sở; nhân rộng mô hình phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình để giảm nghèo bền vững.
- Giáo dục và đào tạo: Đưa nội dung bình đẳng giới vào giảng dạy tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước, lý luận chính trị; áp dụng các chính sách học bổng, hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em gái và phụ nữ vùng sâu, vùng xa, hộ nghèo.
- Y tế và dân số: Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; đa dạng hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; tăng cường giáo dục sức khỏe tình dục cho người chưa thành niên.
- Truyền thông và văn hóa: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, người sản xuất sản phẩm truyền thông; xóa bỏ các thông điệp mang định kiến giới; lồng ghép tiêu chí "gia đình không có bạo lực" vào việc bình xét danh hiệu gia đình văn hóa hàng năm.
- Tổ chức bộ máy: Bố trí đủ cán bộ chuyên trách tại cấp tỉnh, cán bộ kiêm nhiệm tại cấp huyện và hình thành mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tại khóm, ấp, khu dân cư.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2011 và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2011/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 12 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN NĂM 2011-2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bình đẳng giới;
Căn cứ Quyết định số 2351/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 và Chương trình hành động số 116-CTr/TU ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 42 /TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015. Cụ thể như sau:
1. Mục tiêu phấn đấu:
Nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức để thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi thực hiện bình đẳng giới; từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng cao vai trò vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao. Phấn đấu đến năm 2015, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của Tỉnh nhà.
a) Mục tiêu 1. Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị:
Phấn đấu đến nhiệm kỳ 2016-2020 tỷ lệ phụ nữ tham gia vào các cấp ủy Đảng đạt từ 18% trở lên, tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đạt từ 25% trở lên. Đến năm 2015, đạt 35% các cơ quan cấp tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ; có 45% các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ (nếu tỷ lệ nữ ở cơ quan, tổ chức có từ 30% trở lên).
b) Mục tiêu 2. Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động:
Phấn đấu hàng năm tỷ lệ lao động nữ được giải quyết việc làm đạt 48% trong tổng số lao động được giải quyết việc làm; tỷ lệ lao động nữ được đào tạo nghề (từ trung cấp trở lên) chiếm 25% trong tổng số người được đào tạo nghề hàng năm; 100% phụ nữ thuộc diện hộ nghèo có nhu cầu, có phương án sản xuất được vay vốn tín dụng.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, nhằm từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi đạt 94%, tỷ lệ nữ có trình độ thạc sĩ đạt 30% trong tổng số người được đào tạo thạc sĩ, có 10% nữ đạt học vị tiến sĩ trong tổng số người có học vị tiến sĩ của Tỉnh, giảm tỷ lệ trẻ em nữ bỏ học ở bậc trung học xuống dưới 3%.
d) Mục tiêu 4. Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, y tế:
Phấn đấu giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 23/100.000 trẻ đẻ sống, tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đạt 40%, giảm tỷ lệ phụ nữ phá thai xuống dưới 40/100 trẻ đẻ sống.
đ) Mục tiêu 5. Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin:
Đến năm 2015 giảm 70% các sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. Tăng thời lượng phát thanh, truyền hình của Đài Phát thanh Truyền hình, 100% đài phát thanh, truyền hình, báo có chuyên mục, chuyên trang nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ.
e) Mục tiêu 6. Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới:
Đảm bảo việc tiếp cận và bình đẳng giữa nam và nữ trong việc hưởng thụ văn hóa, thể thao; Đến năm 2015: có 100% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện, 25% số nạn nhân được tư vấn về pháp lý và 50% nạn nhân của bạo lực gia đình được hỗ trợ, chăm sóc sức khoẻ; 45% người gây bạo lực gia đình được phát hiện, được giáo dục tư vấn tại các câu lạc bộ, trung tâm phòng, chống bạo lực gia đình; 100% số nạn nhân bị buôn bán được phát hiện, trở về thông qua trao trả hoặc giải cứu và 100% số nạn nhân trở về được hưởng các dịch vụ hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
g) Mục tiêu 7. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bình đẳng giới:
Đến năm 2015 có 85% các văn bản quy phạm mới ban hành có vấn đề liên quan đến giới hoặc bất bình đẳng giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới; bố trí đủ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ ở cấp cơ sở; 100% cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành được bồi dưỡng tập huấn; 100% các xã, phường, thị trấn và cấp huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp Tỉnh thành lập Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ.
2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác bình đẳng giới. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới, nhất là đối với cán bộ quản lý nhà nước ở các cấp.
b) Thực hiện việc lồng ghép vấn đề về bình đẳng giới vào trong các dự thảo văn bản qui phạm pháp luật có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề về bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới.
c) Lồng ghép vấn đề về giới trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện đề án, dự án, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các cấp, các ngành; phân tích rõ vấn đề giới trong các đề án, dự án, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội có liên quan vấn đề giới của các ngành, các địa phương.
d) Nâng cao công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc thông tin, báo cáo, thống kê, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, tình hình thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
đ) Thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục vấn đề bình đẳng giới đến với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi người dân, nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, góp phần xóa bỏ định kiến về giới trong gia đình và ngoài xã hội.
e) Xây dựng và phát triển các trung tâm, dịch vụ, tổ chức các hoạt động nhằm hỗ trợ nam và nữ bình đẳng về các cơ hội, sự tham gia và hưởng thụ các lĩnh vực đời sống của xã hội.
g) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực về tài chính đầu tư cho các hoạt động bình đẳng giới; chi ngân sách nhà nước cho công tác bình đẳng giới và các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
h) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án dự án, như: Chương trình xây dựng nông thôn mới; Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Đề án phát triển nguồn nhân lực; Đề án tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Đề án kiên cố trường lớp học các đề án, dự án khác về y tế, giáo dục, nhà ở, văn hóa thông tin, thể thao trong giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn Tỉnh có liên quan đến vấn đề giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, cần quan tâm, chú ý đến phụ nữ và trẻ em gái.
i) Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể:
- Đẩy mạnh, thực hiện tốt công tác qui hoạch dài hạn, bổ sung quy hoạch cán bộ nữ vào các chức danh lãnh đạo quản lý ở các cấp, các ngành. Trên cơ sở đó đưa cán bộ nữ đi đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực quản lý, ngoại ngữ, tin học. Tập huấn, bồi dưỡng, trang bị những kiến thức cần thiết cho ứng cử viên nữ khi tham gia ứng cử vào các cấp ủy đảng, Hội đồng nhân dân các cấp và ứng cử vào đại biểu Quốc hội.
- Thực hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền về thị trường lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm và cung ứng lao động đi làm việc ở các công ty, doanh nghiệp, chú trọng giải quyết việc làm cho lao động nữ. Đẩy mạnh các hình thức khuyến nông, khuyến ngư, xây dựng các dự án phát triển kinh tế của các hội, đoàn thể, khóm ấp, khu dân cư nhằm mục tiêu tạo thêm chỗ làm mới để thu hút người lao động làm việc, nhất là đối với lao động nữ ở vùng nông thôn. Tạo điều kiện cho phụ nữ tiếp cận với các nguồn lực phát triển kinh tế nhằm tạo cơ hội bình đẳng giữa nam và nữ trong sản xuất kinh doanh. Thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo trên địa bàn Tỉnh, phát triển hình thức phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình, nhằm góp phần giảm nghèo bền vững và tăng tỷ lệ nữ thuộc diện nghèo được thoát nghèo.
- Lồng ghép nội dung về bình đẳng giới giảng dạy trong các trường học, đặc biệt là các cấp trung học phổ thông và trung học cơ sở; đưa nội dung về giới vào các chương trình bồi dưỡng về quản lý nhà nước, chương trình đào tạo cao cấp, trung cấp lý luận chính trị nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ. Khuyến khích cán bộ nữ tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt đào tạo ở các bậc sau đại học và nghiên cứu sinh. Bổ sung các chính sách, chương trình học bổng hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập, nâng cao trình độ. Thực hiện kịp thời các chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí cho con gia đình hộ nghèo, hộ chính sách, gia đình vùng sâu, vùng xa theo đúng quy định hiện hành.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, đặc biệt cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, tạo điều kiện cho phụ nữ và nam giới dễ tiếp cận. Tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cho người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, các biện pháp tránh thai an toàn.
- Nâng cao nhận thức cho người sản xuất các sản phẩm văn hóa, thông tin, đội ngũ phóng viên, biên tập viên báo đài để thực hiện tốt các chuyên trang, chuyên mục về giới. Xóa bỏ các thông điệp, hình ảnh mang định kiến giới. Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, giáo dục về giới trên các phương tiện truyền thông.
- Duy trì, nhân rộng và phát triển câu lạc bộ của các đoàn thể, đa dạng hóa các loại hình sinh hoạt thu hút sự tham gia tích cực của nam giới. Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, khóm, ấp văn hóa, chú trọng tiêu chí gia đình không có bạo lực để xét gia đình văn hóa hằng năm. Nâng cao năng lực của Trung tâm hỗ trợ phòng, chống bạo lực gia đình; phòng, chống mua bán người.
- Bố trí đủ cán bộ chuyên trách công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ ở cơ quan thường trực cấp tỉnh; cán bộ kiêm nhiệm ở các huyện, thị xã, thành phố, hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên ở khóm ấp, khu dân cư.
k) Tăng cường các hoạt động giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức năng, nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc thực hiện Chương trình. Định kỳ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh 6 tháng, năm, giữa kỳ và tổng kết cuối kỳ.
Kịp thời khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn Tỉnh.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tốt Chương trình này; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2011 triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020
- 2 Kế hoạch 2556/KH-UBND năm 2018 điều chỉnh Kế hoạch 738/KH-UBND về thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 3 Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 4 Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020
- 1 Luật Bình đẳng giới 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 70/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật bình đẳng giới
- 4 Quyết định 2351/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Kế hoạch 100/KH-UBND năm 2011 triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020
- 6 Kế hoạch 2556/KH-UBND năm 2018 điều chỉnh Kế hoạch 738/KH-UBND về thực hiện chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Kon Tum ban hành
- 7 Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020