Nghị quyết 62/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016, quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và lệ phí, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 62/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Ngày ban hành: Ngày 09 tháng 12 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Căn cứ ban hành: Dựa trên Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Quy định về đối tượng nộp phí
Nghị quyết xác định rõ đối tượng có nghĩa vụ nộp phí là các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến giao dịch bảo đảm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký trước đó.
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm.
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu xóa đăng ký về giao dịch bảo đảm.
- Các trường hợp được miễn, không phải nộp phí
Để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và bảo đảm tính nhân văn, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp không phải nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm bao gồm:
- Vay vốn phát triển nông nghiệp, nông thôn: Cá nhân, hộ gia đình thực hiện vay vốn tại các tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Điều 4 và Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.
- Sửa chữa sai sót do lỗi của cơ quan đăng ký: Các trường hợp có yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm mà nguyên nhân xuất phát từ lỗi của chính cơ quan đăng ký.
- Hoạt động thi hành án dân sự: Các trường hợp thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, hoặc xóa thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
- Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí
Cơ chế tài chính đối với khoản phí này được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thực hiện thu phí và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước:
- Mức thu phí: Được thực hiện chi tiết theo Bảng phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị tổ chức thu phí được phép trích để lại 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.
- Nghĩa vụ của đơn vị thu phí: Phải thực hiện nộp phần còn lại vào ngân sách nhà nước; thực hiện đúng chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2016/NQ-HĐND | Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 09 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU
KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Xét Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 164/BC- KTNS ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch đảm bảo trên địa bàn tỉnh theo nội dung Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, xóa đăng ký về giao dịch bảo đảm.
2. Các trường hợp không phải nộp phí:
a) Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của cơ quan đăng ký;
c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
3. Mức thu phí: thực hiện mức thu theo Bảng phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Quản lý và sử dụng:
b) Đơn vị thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
| Stt | Nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | đồng/hồ sơ | 80.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | đồng/hồ sơ | 70.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | đồng/hồ sơ | 60.000 |
| 4 | Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm | đồng/hồ sơ | 20.000 |
- 1 Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm
- 2 Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 1 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tỉnh Đồng Tháp
- 2 Nghị quyết 78/2013/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Nghị quyết 95/2013/NQ-HĐND sửa đổi đổi Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, phí thẩm định cấp phép vật liệu nổ công nghiệp; mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí trông giữ xe đạp, xe máy, mô tô, ô tô, phí vệ sinh, phí chợ do tỉnh Phú Yên ban hành
- 1 Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm
- 2 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tỉnh Đồng Tháp
- 3 Nghị quyết 78/2013/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị quyết 95/2013/NQ-HĐND sửa đổi đổi Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND về mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, phí thẩm định cấp phép vật liệu nổ công nghiệp; mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí trông giữ xe đạp, xe máy, mô tô, ô tô, phí vệ sinh, phí chợ do tỉnh Phú Yên ban hành
- 8 Luật phí và lệ phí 2015
- 9 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí