Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết 63/2013/NQ-HĐND

Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 10. Nghị quyết này quyết định kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 của tỉnh Tiền Giang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn có tính chất ngân sách, nhằm định hướng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

1. Tổng nguồn vốn và các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014

Theo quy định tại Nghị quyết, tổng vốn ngân sách dành cho đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Tiền Giang trong năm 2014 là 1.618,310 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn này được huy động từ các nguồn cụ thể sau:

  • Vốn trong cân đối ngân sách địa phương: Chiếm 419,500 tỷ đồng.
  • Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với 750,000 tỷ đồng.
  • Vốn từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết năm 2013: Số tiền chưa bố trí chuyển sang năm 2014 là 200,000 tỷ đồng.
  • Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: Đạt 132,600 tỷ đồng.
  • Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: Đạt 54,210 tỷ đồng (trong đó phần vốn dành cho đầu tư phát triển bao gồm cả phần vốn ODA là 3,7 tỷ đồng).
  • Vốn ngoài nước (ODA): Đạt 62,000 tỷ đồng (khoản này không bao gồm phần vốn 3,7 tỷ đồng đã tính trong Chương trình mục tiêu quốc gia).

2. Phương án phân bổ và chi đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014

Tổng nguồn vốn 1.618,310 tỷ đồng được phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ chi cụ thể như sau nhằm đảm bảo phát triển đồng bộ hạ tầng và an sinh xã hội:

  • Chi đầu tư phân cấp và bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện: Phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã tổng cộng 235,382 tỷ đồng.
  • Chi hỗ trợ cấp xã: Dành 112,500 tỷ đồng để hỗ trợ các xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu và thực hiện chương trình xã nông thôn mới.
  • Chi trả nợ: Bố trí 178,500 tỷ đồng để chi trả nợ vay Ngân hàng Phát triển và các khoản nợ khác.
  • Chi đầu tư cho các lĩnh vực xã hội trọng điểm: Dành 461,000 tỷ đồng đầu tư cho lĩnh vực Y tế, Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề.
  • Chi đầu tư từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: Phân bổ 132,600 tỷ đồng cho các công trình, dự án cụ thể theo danh mục hỗ trợ của Trung ương.
  • Chi đầu tư từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia: Phân bổ 54,210 tỷ đồng cho các công trình, dự án thuộc phần vốn đầu tư phát triển.
  • Chi đầu tư cho các công trình, dự án khác: Bố trí 382,118 tỷ đồng (bao gồm cả các dự án trọng điểm của tỉnh).
  • Chi cho các công trình sử dụng vốn ngoài nước (ODA): Đạt 62,000 tỷ đồng.

3. Quy định về huy động, điều chỉnh và bổ sung nguồn vốn

Để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong điều hành ngân sách, Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về việc quản lý vốn phát sinh:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm tích cực huy động các nguồn vốn hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước, phối hợp và thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để bổ sung vốn cho các công trình trong kế hoạch, trong đó ưu tiên hàng đầu cho các công trình trọng điểm của tỉnh.
  • Trong trường hợp phát sinh hoặc có sự điều chỉnh đối với nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn vốn vay đầu tư hoặc đầu tư theo phương thức trả chậm phát sinh nghĩa vụ trả nợ của ngân sách tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh phải thỏa thuận thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để bố trí danh mục sử dụng cụ thể, đồng thời thực hiện báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công rõ ràng cho các cơ quan chức năng:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
 TỈNH TIỀN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 Số: 63/2013/NQ-HĐND

 Tiền Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014; Báo cáo thẩm tra số 183/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 của tỉnh Tiền Giang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và có tính chất ngân sách như sau:

1. Tổng vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 là 1.618,310 tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn trong cân đối ngân sách địa phương: 419,500 tỷ đồng.

b) Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 750,000 tỷ đồng.

c) Vốn từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết năm 2013 chưa bố trí chuyển sang năm 2014: 200,000 tỷ đồng.

d) Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 132,600 tỷ đồng.

đ) Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (Phần vốn dành cho đầu tư phát triển, kể cả phần vốn ODA: 3,7 tỷ đồng): 54,210 tỷ đồng.

e) Vốn ngoài nước (ODA): 62,000 tỷ đồng (không kể phần vốn 3,7 tỷ đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia).

2. Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 chi như sau:

a) Chi đầu tư phân cấp và bổ sung có mục tiêu cho huyện, thành phố, thị xã: 235,382 tỷ đồng.

b) Chi hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu và xã nông thôn mới: 112,500 tỷ đồng.

c) Chi trả nợ vay Ngân hàng Phát triển và nợ khác: 178,500 tỷ đồng.

d) Chi đầu tư cho Y tế, Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề: 461,000 tỷ đồng.

đ) Chi đầu tư cho các công trình, dự án cụ thể từ nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho địa phương: 132,600 tỷ đồng.

e) Chi đầu tư cho các công trình, dự án cụ thể từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (phần vốn đầu tư phát triển): 54,210 tỷ đồng.

g) Chi đầu tư cho các công trình, dự án khác (bao gồm các dự án trọng điểm): 382,118 tỷ đồng.

h) Chi cho các công trình sử dụng vốn ngoài nước (ODA): 62,000 tỷ đồng.

(Đính kèm biểu danh mục công trình xây dựng cơ bản)

3. Ngoài nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 là 1.618,310 tỷ đồng nêu trên, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tích cực huy động các nguồn vốn khác, thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để bổ sung vốn cho các công trình trong kế hoạch. Trong đó, ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm của tỉnh.

Trong năm, nếu có phát sinh, điều chỉnh nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu và vốn chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn vốn vay đầu tư, hoặc đầu tư theo phương thức trả chậm mà ngân sách tỉnh phải cân đối trả nợ thì giao Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để bố trí danh mục sử dụng và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Danh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 63/2013/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 do tỉnh Tiền Giang ban hành

Số hiệu: 63/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Nguyễn Văn Danh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/12/2013
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 63/2013/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký