Tóm tắt Nghị quyết 63/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết số 63/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 08 tháng 12 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách an sinh xã hội của Trung ương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, bảo đảm hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng yếu thế và bảo trợ xã hội.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Số hiệu: 63/2021/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Ngày ban hành (thông qua): 08/12/2021.
- Ngày áp dụng (hiệu lực): 18/12/2021.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trần Đức Quận.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):
Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đối tượng áp dụng:
- Các đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội (Điều 2):
Nghị quyết đưa ra các con số và căn cứ pháp lý cụ thể để thực hiện việc chi trả trợ cấp:
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội: Được quy định là 360.000 đồng/tháng. Đây là mức căn cứ để tính mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác cho các đối tượng thụ hưởng.
- Mức trợ giúp xã hội: Được thực hiện theo các quy định chi tiết tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 3):
Nguồn tài chính để bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng bảo trợ xã hội được xác định rõ ràng nhằm bảo đảm tính khả thi:
- Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách trung ương.
- Đồng thời, nguồn kinh phí này được cân đối và bố trí cụ thể trong dự toán chi hàng năm của ngân sách các cấp tại địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4):
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện giữa các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2021.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2021/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI, MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 8365/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 360.000 đồng/tháng.
2. Mức trợ giúp xã hội: Thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng được hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: từ nguồn ngân sách trung ương và được cân đối trong dự toán chi hàng năm của ngân sách các cấp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 5 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Nghị quyết 130/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP
- 3 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 5 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7 Nghị quyết 130/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hỗ trợ một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP
- 8 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang