Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 65/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách cốt lõi của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Nghị quyết 65/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 5.
  • Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 12 năm 2017.
  • Hiệu lực thi hành: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
  • Người ký: Chủ tịch HĐND tỉnh Lê Đình Sơn.

Mục tiêu phát triển hợp tác xã đến năm 2020:

Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu phát triển hợp tác xã cả về mặt tổng thể lẫn các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Đồng thời, tập trung khắc phục các hạn chế, yếu kém tồn tại trong thời gian qua, nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã dựa trên việc đảm bảo các nguyên tắc, giá trị cốt lõi theo quy định của Luật Hợp tác xã.
  • Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
    • Phấn đấu đạt tỷ lệ trên 60% số hợp tác xã hoạt động ở mức tốt và khá.
    • Nâng cao đời sống kinh tế cho thành viên và người lao động trong hợp tác xã, với mục tiêu thu nhập bình quân tăng từ 1,2 đến 1,5 lần so với thời điểm năm 2017.
    • Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã, đảm bảo cơ bản có trình độ chuyên môn phù hợp, có kiến thức quản lý kinh tế và đủ năng lực, kinh nghiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Trước tháng 7 năm 2019, tập trung giải quyết dứt điểm các hợp tác xã hoạt động kém hiệu quả hoặc hoạt động không đúng quy định của pháp luật.

Phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng chính sách:

Chính sách hỗ trợ được thiết kế có trọng tâm, trọng điểm nhằm tối ưu hóa nguồn lực ngân sách:

  • Phạm vi áp dụng: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Hà Tĩnh đến hết năm 2020. Trong đó, ưu tiên tập trung hỗ trợ cho các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, các hợp tác xã có hoạt động liên kết sản xuất gắn liền với chế biến và tiêu thụ sản phẩm, và các mô hình hợp tác xã kiểu mới điển hình, tiêu biểu.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ.
    • Thành viên, sáng lập viên, cùng các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập mới hoặc tham gia vào hợp tác xã.
    • Cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến công tác phát triển hợp tác xã.
  • Điều kiện hỗ trợ chung: Để được thụ hưởng chính sách, các hợp tác xã phải đáp ứng hai điều kiện tiên quyết:
    • Hợp tác xã phải được thành lập, tổ chức và hoạt động theo đúng nguyên tắc, quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.
    • Có nhu cầu hỗ trợ rõ ràng, hoạt động hiệu quả dựa trên Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động hợp tác xã, đồng thời đáp ứng các tiêu chí cụ thể được quy định riêng cho từng nội dung hỗ trợ.

Nguyên tắc hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện:

Việc hỗ trợ được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ nhằm bảo toàn vốn nhà nước và tối đa hóa lợi ích cho hợp tác xã:

  • Tài sản không chia: Mọi khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hợp tác xã đều được tính là tài sản không chia của hợp tác xã đó.
  • Nguyên tắc lồng ghép và lựa chọn chính sách có lợi nhất: Ngoài các chính sách tại Nghị quyết này, hợp tác xã vẫn được hưởng các chính sách hỗ trợ khác của Trung ương và của tỉnh nếu đủ điều kiện. Trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ trùng lặp về cùng một nội dung, hợp tác xã được quyền lựa chọn áp dụng chính sách có lợi nhất.
  • Quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
  • Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh Hà Tĩnh.

Nội dung và tiêu chí hỗ trợ cụ thể:

Nghị quyết quy định 04 nội dung hỗ trợ tài chính trực tiếp với các định mức và tiêu chí rõ ràng:

  • Hỗ trợ hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đa dịch vụ:
    • Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100 triệu đồng/hợp tác xã.
    • Áp dụng cho: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoạt động đa dịch vụ, thực hiện chuỗi từ dịch vụ đầu vào đến dịch vụ tiêu thụ nông sản.
    • Tiêu chí nhận hỗ trợ: Trong thời gian 03 năm trước thời điểm đề nghị hỗ trợ, hợp tác xã phải có ít nhất 01 năm đạt tổng doanh thu tối thiểu từ 1,0 tỷ đồng trở lên; đồng thời phải có hợp đồng liên kết tiêu thụ nông sản ổn định với thời hạn từ 02 năm trở lên.
  • Hỗ trợ sản xuất sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
    • Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50 triệu đồng/một loại sản phẩm (chỉ hỗ trợ 01 lần).
    • Tiêu chí nhận hỗ trợ: Sản phẩm phải được sản xuất tại các cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap và bắt buộc phải có tem truy xuất nguồn gốc bằng phương thức điện tử.
  • Hỗ trợ khen thưởng mô hình hợp tác xã kiểu mới tiêu biểu:
    • Mức hỗ trợ: Hỗ trợ khen thưởng 200 triệu đồng/hợp tác xã.
    • Áp dụng cho: Các hợp tác xã được công nhận là mô hình hợp tác xã kiểu mới tiêu biểu, điển hình trên các lĩnh vực và được lựa chọn để nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh (mỗi huyện được lựa chọn đăng ký xây dựng từ 01 đến 02 mô hình mỗi năm).
    • Tiêu chí nhận hỗ trợ: Hợp tác xã phải có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn liền với khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
  • Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh:
    • Mức bổ sung: Tối thiểu 02 tỷ đồng/năm nhằm tăng cường năng lực tài chính cho Quỹ trong việc cho vay, hỗ trợ các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành:

  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2017/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XàTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020

HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hợp tác xã năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 406/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung:

Khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hợp tác xã trên địa bàn. Khắc phục những hạn chế, yếu kém đối với hợp tác xã trong thời gian qua; nâng cao chất lượng hoạt động trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc, giá trị hợp tác xã theo đúng quy định của Luật hợp tác xã.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

a) Có trên 60% số hợp tác xã hoạt động tốt, khá; thu nhập bình quân của thành viên và người lao động trong các hợp tác xã tăng từ 1,2 đến 1,5 lần so với năm 2017.

b) Cơ bản cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ chuyên môn phù hợp, có kiến thức quản lý kinh tế, có khả năng và kinh nghiệm điều hành hoạt động của Hợp tác xã.

c) Trước tháng 7 năm 2019, giải quyết dứt điểm các Hợp tác xã hoạt động kém hiệu quả, không đúng quy định của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng:

Chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh thực hiện đến năm 2020 trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó ưu tiên các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, các hợp tác xã có hoạt động liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm, các hợp tác xã kiểu mới điển hình, tiêu biểu.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) đáp ứng các tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ.

b) Thành viên, sáng lập viên, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập và tham gia hợp tác xã.

c) Cơ quan, cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến phát triển hợp tác xã.

3. Điều kiện hỗ trợ chung:

a) Hợp tác xã thành lập, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc và quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.

b) Có nhu cầu được hỗ trợ, hoạt động có hiệu quả theo Bộ tiêu chí đánh giá hoạt động hợp tác xã; đáp ứng các tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ được quy định trong từng chính sách.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Hỗ trợ của nhà nước là tài sản không chia của hợp tác xã.

2. Ngoài những chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, hợp tác xã còn được hưởng các chính sách hỗ trợ khác của Trung ương, của tỉnh nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Trong trường hợp có nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì hợp tác xã được lựa chọn áp dụng chính sách hỗ trợ có lợi nhất.

3. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng đối tượng, mục đích, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 4. Nội dung hỗ trợ

1. Hỗ trợ 100 triệu đồng/hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp hoạt động đa dịch vụ từ dịch vụ đầu vào đến dịch vụ tiêu thụ nông sản.

Tiêu chí hỗ trợ: Trong thời gian 03 năm trước thời điểm đề nghị hỗ trợ, hợp tác xã phải có ít nhất 01 năm đạt tổng doanh thu tối thiểu là 1,0 tỷ đồng/năm; Có hợp đồng liên kết để tiêu thụ nông sản ổn định từ 02 năm trở lên.

2. Hỗ trợ 50 triệu đồng/một loại sản phẩm (hỗ trợ 01 lần) cho các hợp tác xã sản xuất sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Tiêu chí hỗ trợ: Sản phẩm được sản xuất tại các cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap và có tem truy xuất nguồn gốc bằng điện tử.

3. Hỗ trợ khen thưởng 200 triệu đồng/hợp tác xã đối với những hợp tác xã được công nhận mô hình hợp tác xã kiểu mới tiêu biểu, điển hình trên các lĩnh vực và được thực hiện nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh (mỗi huyện lựa chọn đăng ký xây dựng từ 01- 02 mô hình/năm).

Tiêu chí hỗ trợ: Có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

4. Bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh tối thiểu 02 tỷ đồng/năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 65/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Số hiệu: 65/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 13/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Lê Đình Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2018
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 65/2017/NQ-HĐND về chính sách hỗ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký