Giới thiệu chung về Nghị quyết 65/NQ-HĐND
Nghị quyết số 65/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2021. Nghị quyết này chính thức thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030, xác định rõ các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu cụ thể, nhu cầu vốn, quỹ đất và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng nhà ở, cải thiện đời sống nhân dân và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững trên địa bàn tỉnh.
Quan điểm và định hướng phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp
Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh trong giai đoạn 2021 - 2030 được xây dựng dựa trên các quan điểm chủ đạo và định hướng không gian rõ rệt:
- Quan điểm phát triển: Phát triển nhà ở phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật; phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy hoạch được duyệt trong từng thời kỳ. Quá trình phát triển phải bảo đảm cân đối cung - cầu, hài hòa giữa nhu cầu thực tế và khả năng huy động nguồn lực xã hội. Đồng thời, phát triển nhà ở theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng sống nhưng phải kết hợp bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và gắn liền với công tác quản lý trật tự xây dựng, mỹ quan đô thị.
- Định hướng khu vực đô thị: Tập trung phát triển nhà ở tại chuỗi đô thị và hành lang kinh tế ven sông Tiền, bao gồm thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự và các đô thị vệ tinh. Ưu tiên phát triển nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại các đô thị lớn và khu, cụm công nghiệp; xây dựng các dự án nhà ở thương mại khang trang tại trung tâm đô thị và các khu đô thị vườn mật độ thấp thích ứng với biến đổi khí hậu ở vùng ngoại vi.
- Định hướng khu vực nông thôn: Phát triển mô hình nhà vườn gắn liền với các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, vùng chuyên canh cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái. Quy hoạch các điểm dân cư nông thôn đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kết nối thuận tiện với khu vực đô thị nhằm tạo sinh kế và ổn định dân cư.
- Phát triển nhà chung cư: Đẩy mạnh mô hình nhà chung cư tại khu vực lõi đô thị có mật độ dân cư cao thuộc thành phố Cao Lãnh và thành phố Sa Đéc.
Mục tiêu phát triển nhà ở cụ thể qua các giai đoạn
Nghị quyết đề ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho hai giai đoạn phát triển:
Giai đoạn đến năm 2025:
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt 24,3 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 26,0 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 23,6 m2 sàn/người). Diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12,0 m2 sàn/người.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng thêm khoảng 4.591.101 m2 sàn nhà ở. Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố lên 79%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ xuống còn 21%.
- Chỉ tiêu phát triển theo loại hình nhà ở: Nhà ở thương mại và khu đô thị đạt khoảng 924.709 m2 sàn (tương đương 6.165 căn); nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp đô thị đạt khoảng 38.793 m2 sàn (647 căn); hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng đạt khoảng 23.580 m2 sàn (590 căn); hỗ trợ hộ nghèo khó khăn đạt khoảng 89.480 m2 sàn (2.237 căn); nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng đạt khoảng 3.518.237 m2 sàn (29.319 căn).
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh đạt 27,9 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 30,0 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 26,2 m2 sàn/người).
- Hoàn thành đầu tư xây dựng thêm khoảng 6.585.362 m2 sàn nhà ở. Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố lên 81%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ xuống còn 19%.
- Chỉ tiêu phát triển theo loại hình nhà ở: Nhà ở thương mại và khu đô thị đạt khoảng 677.005 m2 sàn (4.513 căn); nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp đô thị đạt khoảng 38.000 m2 sàn (633 căn); hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng đạt khoảng 35.208 m2 sàn (880 căn); hỗ trợ hộ nghèo khó khăn đạt khoảng 62.640 m2 sàn (1.566 căn); nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng đạt khoảng 5.779.904 m2 sàn (48.166 căn).
Nhu cầu vốn và quỹ đất phát triển nhà ở
Nghị quyết dự báo chi tiết nhu cầu về nguồn vốn đầu tư và diện tích đất cần thiết để triển khai chương trình:
Dự báo nguồn vốn đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nguồn vốn cần thiết khoảng 32.000 tỷ đồng. Trong đó, vốn phát triển nhà ở thương mại khoảng 7.829 tỷ đồng; vốn phát triển nhà ở xã hội khoảng 596 tỷ đồng (bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ hộ nghèo, ngân sách tỉnh hỗ trợ người có công, vốn doanh nghiệp và người dân); vốn do người dân tự xây dựng khoảng 23.572 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tổng nguồn vốn cần thiết khoảng 60.381 tỷ đồng. Trong đó, vốn phát triển nhà ở thương mại khoảng 7.567 tỷ đồng; vốn phát triển nhà ở xã hội khoảng 796 tỷ đồng; vốn do người dân tự xây dựng khoảng 52.019 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn ngân sách: Nguồn vốn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) dự kiến bố trí ở mức tối đa để hỗ trợ các đối tượng chính sách, người có công và hộ nghèo. Trong quá trình triển khai thực tế, cơ quan chức năng sẽ rà soát cụ thể để điều chỉnh giảm cho phù hợp và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm.
Dự báo nhu cầu quỹ đất:
- Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nhu cầu diện tích đất toàn tỉnh là 1.732 ha. Trong đó, đất dành cho nhà ở thương mại là 1.546 ha (dự án đang xây dựng 133 ha, dự án phát triển mới 1.413 ha); đất dành cho nhà ở xã hội là 39,3 ha (dự án đang xây dựng 1,67 ha, dự án phát triển mới 37,6 ha); đất cho người dân tự xây dựng là 146,6 ha.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tổng nhu cầu diện tích đất toàn tỉnh là 1.694 ha. Trong đó, đất dành cho nhà ở thương mại phát triển mới là 1.413 ha; đất dành cho nhà ở xã hội phát triển mới là 40 ha; đất cho người dân tự xây dựng là 240 ha.
Các nhóm giải pháp thực hiện Chương trình
Để bảo đảm tính khả thi của chương trình, tỉnh Đồng Tháp tập trung triển khai 5 nhóm giải pháp cốt lõi:
- Giải pháp về đất ở: Dành quỹ đất ưu tiên cho các dự án di dời hộ dân sinh sống ven sông, kênh, rạch; phát triển quỹ đất tái định cư để chủ động bồi thường, giải phóng mặt bằng. Tại các đô thị loại III trở lên, phải bố trí đủ quỹ đất cho nhà ở xã hội trong quy hoạch. Các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị từ 5 ha trở lên tại đô thị loại II và loại III phải dành 20% tổng diện tích đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội. Nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp bắt buộc phải có phương án giải quyết nhà ở cho công nhân.
- Giải pháp về vốn: Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác. Lồng ghép linh hoạt các chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ với sự đóng góp của xã hội để xây dựng nhà đại đoàn kết, nhà tình thương, từng bước xóa bỏ nhà tạm bợ, nhà ven sông rạch cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, dân cư vùng sạt lở và biên giới.
- Giải pháp ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu: Rà soát và lập kế hoạch di dời dân cư tại các khu vực ven sông, kênh, rạch có nguy cơ sạt lở cao đến nơi an toàn. Đầu tư xây dựng các công trình kè chống sạt lở kết hợp chỉnh trang đô thị. Nghiên cứu, công bố các thiết kế mẫu nhà ở phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu phù hợp với tập quán địa phương để người dân tham khảo xây dựng.
- Giải pháp về chính sách: Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư; kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc thực tế để kiến nghị trung ương điều chỉnh quy định pháp luật cho phù hợp.
- Giải pháp cải cách hành chính và quản lý nhà nước: Giao cơ quan chuyên môn làm đầu mối tiếp nhận, xử lý đề xuất của nhà đầu tư; đẩy mạnh số hóa và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng. Tăng cường quản lý trật tự xây dựng, kiên quyết ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm lấn chiếm sông, kênh, rạch, áp dụng biện pháp cưỡng chế tháo dỡ khi cần thiết. Quy hoạch chi tiết khu vực ven sông rạch để khai thác quỹ đất phục vụ lợi ích công cộng và bảo vệ cảnh quan môi trường.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; định kỳ tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả đạt được và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2021-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở và Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 - 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
Công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh trong các giai đoạn tới ngoài việc tuân thủ các quan điểm nêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia thì cần tuân thủ theo những quan điểm sau đây:
- Phát triển nhà ở phải phù hợp với các quy định của pháp luật về nhà ở và các quy định pháp luật khác có liên quan;
- Phát triển nhà ở phải dựa trên định hướng, phù hợp điều kiện tự nhiên, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp quy hoạch đã được phê duyệt;
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo sự cân đối giữa cung - cầu, đảm bảo giải quyết nhu cầu về nhà ở nhưng phải hài hòa với khả năng huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nhà ở;
- Phát triển nhà ở theo hướng hiện đại, cải thiện điều kiện ở, nâng cao chất lượng đời sống nhưng phải kết hợp với bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống, thích ứng biến đổi khí hậu;
- Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong phát triển nhà ở.
- Phát triển nhà ở phải gắn với vai trò quản lý về trật tự xây dựng và mỹ quan đô thị.
2. Định hướng phát triển nhà ở
a) Định hướng phát triển nhà ở tại khu vực đô thị:
- Phát triển nhà ở tập trung tại chuỗi đô thị và hành lang kinh tế ven sông Tiền (thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự và các đô thị vệ tinh), đây là khu vực trọng tâm phát triển kinh tế của tỉnh.
- Phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhóm đối tượng được hỗ trợ nhà ở xã hội tại các đô thị lớn và các khu cụm công nghiệp trên địa bàn; phát triển các dự án nhà ở thương mại khang trang, hiện đại tại khu vực trung tâm đô thị.
- Phát triển các khu ở thích ứng với biến đổi khí hậu, các khu đô thị vườn mật độ thấp phân bố tại vùng bên ngoài các trung tâm đô thị.
b) Định hướng phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn: Phát triển các khu nhà vườn gắn với vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, vườn cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái; phát triển các điểm dân cư nông thôn phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tiếp cận với các khu vực đô thị, tạo động lực phát triển các làng nghề truyền thống, mang lại sinh kế, ổn định dân cư vùng nông thôn.
c) Phát triển mô hình nhà chung cư tại các khu vực lõi đô thị, tập trung mật độ dân cư cao như thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc.
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24,3 m2 sàn/người. Trong đó, tại đô thị là 26,0 m² sàn/người và nông thôn là 23,6 m² sàn/người; diện tích nhà ở tối thiểu là 12,0 m² sàn/người (bằng với mục tiêu của chiến lược nhà ở Quốc gia).
- Hoàn thành đầu tư xây dựng thêm khoảng 4.591.101 m² sàn nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên 79%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ là 21%. Trong đó:
Hoàn thành xây dựng nhà ở tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 924.709 m² sàn, 6.165 căn nhà (571.941 m2 sàn hoàn thành từ các dự án đang triển khai; 352.768 m2 sàn hoàn thành từ các dự án kêu gọi phát triển mới).
Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp đô thị, khoảng 38.793 m² sàn, 647 căn nhà.
Hoàn thành hỗ trợ nhà ở người có công cách mạng, khoảng 23.580 m² sàn, 590 căn nhà.
Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở, khoảng 89.480 m² sàn, 2.237 căn nhà.
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đạt khoảng 3.518.237 m² sàn, 29.319 căn nhà.
b) Giai đoạn 2026-2030
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 27,9 m2 sàn/người, trong đó tại đô thị là 30,0 m² sàn/người và nông thôn là 26,2 m² sàn/người.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng thêm khoảng 6.585.362 m² sàn nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố tăng lên 81%, tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ là 19%. Trong đó:
Hoàn thành xây dựng nhà ở tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị khoảng 677.005 m² sàn, 4.513 căn nhà;
Hoàn thành hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp đô thị, khoảng 38.000 m² sàn, 633 căn nhà;
Hoàn thành hỗ trợ nhà ở người có công cách mạng, khoảng 35.208 m² sàn, 880 căn nhà;
Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở, khoảng 62.640 m² sàn, 1.566 căn nhà;
Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đạt khoảng 5.779.904 m² sàn, 48.166 căn nhà.
4. Nguồn vốn để phát triển nhà ở
a) Dự báo nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn đến 2025
| STT | Các loại nhà ở | Quy mô | Suất vốn đầu tư (triệu đồng) | Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn đến 2025 | ||||
| Ngân sách TW | Ngân sách tỉnh | Doanh nghiệp | Người dân | Tổng | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Nhà ở thương mại | 921.011 | 8,5 | 0,0 | 0,0 | 7.829 | 0 | 7.829 |
| II | Nhà ở xã hội | 151.853 | 0,0 | 55,9 | 29,5 | 310 | 200 | 596 |
| 1 | Nhà ở cho người thu nhập thấp | 38.793 | 8,0 | 0,0 |
| 310 | 0 | 310 |
| 2 | Hỗ trợ nhà ở cho người có công | 23.580 | 4,9 | 0,0 | 29,5 | 0 | 86 | 116 |
| 3 | Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo | 89.480 | 1,9 | 55,9 | 0 | 0 | 114 | 170 |
| III | Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng | 3.518.237 | 0,0 | 0,0 | 0 | 0 | 23.572 | 23.572 |
|
| Ngoài dự án | 5.779.904 | 6,7 | 0,0 | 0 | 0 | 23.572 | 23.572 |
| Tổng cộng | 4.591.101 |
| 56 | 29,5 | 8.139 | 23.772 | 32.000 | |
Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn đến năm 2025 khoảng 32.000 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương dự kiến hỗ trợ 2.237 hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở.
- Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ có mục tiêu cho các huyện, thành phố để hỗ trợ nhà ở người có công với cách mạng.
- Còn lại là vốn của doanh nghiệp thực hiện các dự án nhà ở; vốn hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, quỹ từ thiện và vốn của người dân tự bỏ ra hoặc huy động từ họ hàng, người thân để xây dựng nhà ở.
Nguồn vốn ngân sách dự kiến cần bố trí trong giai đoạn này là mức tối đa. Trong quá trình triển khai thực tế, căn cứ vào số liệu rà soát cụ thể sẽ điều chỉnh giảm nguồn vốn ngân sách cho phù hợp và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm.
b) Dự báo nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2026-2030
| STT | Các loại nhà ở | Quy mô | Suất vốn đầu tư (triệu đồng) | Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 (tỷ đồng) | ||||
| Ngân sách TW | Ngân sách tỉnh | Doanh nghiệp | Người dân | Tổng | ||||
| I | Nhà ở thương mại | 669.610 | 11,3 | 0,0 | 0,0 | 7.567 | 0 | 7.567 |
| II | Nhà ở xã hội | 135.848 | 0,0 | 39,2 | 44 | 407 | 306 | 796 |
| 1 | Nhà ở cho người thu nhập thấp | 38.000 | 10,7 | 0,0 |
| 407 | 0 | 407 |
| 2 | Hỗ trợ nhà ở cho người có công | 35.208 | 6,6 | 0,0 | 44 | 0 | 188 | 232 |
| 3 | Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo | 62.640 | 2,5 | 39,2 | 0 | 0 | 117 | 157 |
| III | Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng | 5.779.904 | 0,0 | 0,0 | 0 | 0 | 52.019 | 52.019 |
|
| Ngoài dự án | 5.779.904 | 9,0 | 0,0 | 0 | 0 | 52.019 | 52.019 |
| Tổng cộng | 6.585.362 |
| 39,2 | 44 | 7.973 | 52.325 | 60.381 | |
Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn năm 2026-2030 khoảng 60.381 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương dự kiến hỗ trợ 1.566 hộ nghèo khó khăn có nhu cầu hỗ trợ nhà ở;
- Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ có mục tiêu cho các huyện, thành phố để hỗ trợ nhà ở người có công với cách mạng.
- Còn lại là vốn của doanh nghiệp thực hiện các dự án nhà ở; vốn hỗ trợ từ các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, quỹ từ thiện và vốn của người dân tự bỏ ra hoặc huy động từ họ hàng, người thân để xây dựng nhà ở.
Nguồn vốn ngân sách dự kiến cần bố trí trong giai đoạn này là mức tối đa. Trong quá trình triển khai thực tế, căn cứ vào số liệu rà soát cụ thể sẽ điều chỉnh giảm nguồn vốn ngân sách cho phù hợp và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm.
5. Quỹ đất để phát triển nhà ở
a) Nhu cầu về diện tích đất đến năm 2025
| STT | Loại hình dự án | Diện tích (ha) |
| 1 | Nhà ở thương mại: | 1.546 |
| - Dự án đang xây dựng | 133 | |
| - Dự án phát triển mới | 1.413 | |
| 2 | Nhà ở xã hội: | 39,3 |
| - Dự án đang xây dựng | 1,67 | |
| - Dự án phát triển mới | 37,6 | |
| 3 | Nhà dân tự xây dựng | 146,6 |
| Cộng toàn tỉnh | 1.732 | |
b) Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030
| STT | Loại hình dự án | Diện tích (ha) |
| 1 | Nhà ở thương mại: Dự án phát triển mới | 1.413 |
| 2 | Nhà ở xã hội: Dự án phát triển mới | 40 |
| 3 | Nhà dân tự xây dựng | 240 |
| Cộng toàn tỉnh | 1.694 | |
6. Một số giải pháp để thực hiện Chương trình
a) Giải pháp về đất ở
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, đặc biệt ưu tiên đối với dự án di dời các hộ dân có nhà ở ven sông, kênh rạch; đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt; phát triển quỹ đất, quỹ nhà ở tái định cư để chủ động trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng trong thực hiện các dự án nhà ở, dự án phát triển đô thị.
- Ưu tiên dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội. Tại các đô thị loại III trở lên, trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phát triển khu công nghiệp và kế hoạch sử dụng đất phải bố trí đủ quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 5 ha trở lên tại các đô thị loại II và loại III phải dành 20% tổng diện tích đất ở trong các đồ án quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật dành để xây dựng nhà ở xã hội.
- Trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, nhà đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp phải có phương án giải quyết nhà ở cho người lao động khu công nghiệp theo quy định.
- Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở; tận dụng lợi thế về điều kiện tự nhiên, địa hình để quy hoạch phát triển nhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới với các loại hình nhà ở phù hợp.
b) Giải pháp về vốn
- Mời gọi đầu tư, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế sử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu tư xây dựng khu đô thị, nhà ở, đặc biệt nhà ở xã hội;
- Lồng ghép vào các chương trình, mục tiêu quốc gia của Chính phủ, kết hợp linh hoạt giữa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã ban hành và sự tham gia của các tổ chức, cá nhân thông qua các hình thức hỗ trợ kinh phí, vật liệu, nhân công trong xây dựng nhà ở hoặc tặng nhà ở đại đoàn kết, nhà tình thương, mái ấm Công đoàn để giải quyết nhu cầu của nhà ở các hộ gia đình khó khăn về nhà ở, từng bước xóa bỏ nhà ở đơn sơ, nhà ở ven sông kênh rạch, đặc biệt đối với đối tượng chính sách, đối tượng trong vùng sạt lở, di cư biên giới trên địa bàn tỉnh.
c) Giải pháp phát triển nhà ở ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu
- Thực hiện rà soát nhà ở của người dân ở khu vực ven sông, kênh, rạch, khu vực có nguy cơ sạt lở cao. Lập Kế hoạch xây dựng các dự án bố trí ổn định dân cư, cân đối nguồn lực để tổ chức thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi để người dân có nơi ở an toàn. Xây dựng Kế hoạch xử lý sạt lở và di dời dân cư sinh sống ven sông, kênh, rạch trên địa bàn; đầu tư xây dựng công trình kè chống sạt lở, chỉnh trang đô thị thực hiện liên tục, từng bước vận động, di dời nhà ở ven sông rạch. Đầu tư phát triển các khu dân cư, nhà ở thu nhập thấp, tạo điều kiện sinh kế ổn định dân cư sau khi trả lại không gian chung của cộng đồng.
- Nghiên cứu lập và công bố các thiết kế mẫu nhà ở ứng phó với biến đổi khí hậu, phù hợp tập quán và điều kiện kinh tế để người dân tham khảo xây dựng.
d) Giải pháp về chính sách
Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong phát triển nhà ở, đặc biệt là các chính sách ưu đãi để mời gọi đầu tư. Nghiên cứu các cơ chế, chính sách do trung ương ban hành, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để kiến nghị điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của Tỉnh.
e) Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính và quản lý nhà nước về nhà ở
- Giao cơ quan chuyên môn làm đầu mối cung cấp thông tin, tiếp nhận, xử lý các đề xuất, quan tâm của nhà đầu tư liên quan đến việc đầu tư xây dựng các dự án nhà ở, khu đô thị.
- Không ngừng cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ, theo hướng đơn giản, số hóa, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xây dựng.
- Nâng cao vai trò quản lý của các cơ quan chức năng về nhà ở; ngăn chặn việc phát triển nhà ở ven sông rạch, từng bước di dời, xóa bỏ nhà ở ven sông rạch. Rà soát những kẽ hở trong công tác quản lý nhà nước và những bất cập trong các quy định pháp luật, khắc phục những yếu kém trong quản lý về trật tự xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất.
- Các cấp chính quyền phải thực sự cương quyết trong xử lý các sai phạm về trật tự xây dựng, đặc biệt là xây dựng công trình lấn chiếm sông, kênh, rạch. Không nên chỉ dừng ở việc vận động hay xử phạt hành chính mà cần tính tới phương án cưỡng chế, bắt buộc tháo dỡ trả lại nguyên trạng. Bên
cạnh đó, UBND cấp huyện cần quy hoạch chi tiết cụ thể cho các khu vực ven sông rạch, nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông rạch vì lợi ích công cộng, đảm bảo cảnh quan, môi trường, sự phát triển bền vững, không gian chung của cộng đồng trong trước mắt và tương lai.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân Tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá X, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 2127/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 5 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 1 Nghị quyết 113/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 2 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2021 về Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3 Quyết định 1476/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 4 Quyết định 2804/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2030
- 5 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2030
- 6 Nghị quyết 51/NQ-HĐND năm 2021 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021–2030
- 7 Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030
- 8 Quyết định 3321/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 9 Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2030
- 10 Quyết định 2098/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2030
- 11 Nghị quyết 51/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030
- 1 Quyết định 2127/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Nhà ở 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 5 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 8 Nghị quyết 113/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 9 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2021 về Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10 Quyết định 1476/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 11 Quyết định 2804/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2030
- 12 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2030
- 13 Nghị quyết 51/NQ-HĐND năm 2021 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021–2030
- 14 Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030
- 15 Quyết định 3321/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 16 Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2030
- 17 Quyết định 2098/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2030