Nghị quyết 66/2012/NQ-HĐND17 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chi tiết về mô hình tổ chức, chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang quần chúng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.
- Quy mô tổ chức và biên chế lực lượng Dân quân tự vệ
Nghị quyết quy định cụ thể về cơ cấu chỉ huy, tỷ lệ xây dựng lực lượng và thành phần của Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
- Cơ cấu ban chỉ huy: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở được biên chế gồm 04 đồng chí, bao gồm các chức danh: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó và Chính trị viên phó. Các chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ khác được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Dân quân tự vệ.
- Tỷ lệ xây dựng lực lượng so với tổng dân số:
- Cấp xã: Lực lượng dân quân được xây dựng đạt tỷ lệ từ 1% đến 2,19% so với tổng dân số.
- Cấp huyện: Lực lượng Dân quân tự vệ đạt tỷ lệ từ 1,7% đến 1,89% so với tổng dân số.
- Cấp tỉnh: Tổng số lực lượng Dân quân tự vệ toàn tỉnh đạt tỷ lệ từ 1,7% đến 1,8% so với tổng dân số.
- Thành phần lực lượng Dân quân tự vệ: Bao gồm hai bộ phận chính là Dân quân tự vệ nòng cốt và Dân quân tự vệ rộng rãi.
- Cơ cấu lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt: Được tổ chức chặt chẽ bao gồm Dân quân tự vệ cơ động; Dân quân tự vệ tại chỗ; và các lực lượng chuyên môn binh chủng như phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.
- Chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ
Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách chung theo quy định của pháp luật trung ương, tỉnh Bắc Ninh áp dụng các mức hỗ trợ tăng thêm nhằm động viên lực lượng:
- Các chế độ chính sách chung: Các khoản phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy; tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, công tác phí, bảo hiểm của cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng; phụ cấp thâm niên; phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự; chính sách khi bị ốm, chết, tai nạn rủi ro khi làm nhiệm vụ; tiêu chuẩn quân trang, báo chí và các chế độ khác được thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTB&XH-BNV-BTC.
- Chính sách đặc thù bổ sung tăng thêm của tỉnh Bắc Ninh:
- Trợ cấp ngày công lao động: Nâng mức trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân tự vệ nòng cốt khi được huy động làm nhiệm vụ từ hệ số 0,08 lên hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung.
- Hỗ trợ tiền ăn khi làm nhiệm vụ xa: Đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ xa nơi cư trú, không có điều kiện đi và về hàng ngày, được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam (áp dụng theo từng thời điểm cụ thể).
- Phụ cấp trách nhiệm Thôn đội trưởng: Nâng mức phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng từ hệ số 0,5 lên hệ số 0,6 so với mức lương tối thiểu chung.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: UBND tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này. Đồng thời, hàng năm phải thực hiện báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2012/NQ-HĐND17 | Bắc Ninh, ngày 12 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ (DQTV);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTB&XH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với DQTV và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác DQTV;
Sau khi xem xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 03/12/2012 của UBND tỉnh báo cáo và đề nghị về mô hình tổ chức, chế độ chính sách đối với lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mô hình tổ chức, chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau:
1. Quy mô tổ chức xây dựng lực lượng.
- Tổ chức biên chế độ ngũ cán bộ: Chức vụ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ. Chức vụ chỉ huy Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở gồm 04 đồng chí: Chỉ huy trưởng; Chính trị viên; Chỉ huy phó; Chính trị viên phó.
- Xây dựng số lượng DQTV theo tỷ lệ phần trăm tổng dân số:
+ Cấp xã: Lực lượng dân quân đạt tỷ lệ từ 1% - 2,19% so với tổng dân số.
+ Cấp huyện: Lực lượng DQTV đạt tỷ lệ từ 1,7% -1,89% so với tổng dân số.
+ Cấp tỉnh: Lực lượng DQTV toàn tỉnh đạt 1,7% - 1,8 % so với tổng dân số.
- Thành phần của DQTV gồm: Dân quân tự vệ nòng cốt và Dân quân tự vệ rộng rãi.
- Thành phần của Dân quân tự vệ nòng cốt gồm: Dân quân tự vệ cơ động; Dân quân tự vệ tại chỗ; Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.
2. Bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ.
- Các chế độ: Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị; tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, công tác phí, bảo hiểm của cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng; phụ cấp thâm niên; phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự; chính sách đối với dân quân tự vệ khi bị ốm, chết, tai nạn rủi ro trong khi làm nhiệm vụ; báo, tạp chí; tiêu chuẩn quân trang và các chế độ chính sách khác: Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT- BQP-BLĐTB&XH-BNV-BTC.
- HĐND tỉnh bổ sung tăng như sau:
+ Nâng mức trợ cấp ngày công lao động cho Dân quân tự vệ nòng cốt khi được huy động đi làm nhiệm vụ từ mức 0,08 lên mức 0,1 so với mức lương tối thiểu chung.
+ Đối với lực lượng Dân quân tự vệ khi đi làm nhiệm vụ xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày: Được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam (theo từng thời điểm).
+ Nâng phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng từ hệ số 0,5 lên 0,6 so với mức lương tối thiểu chung.
Điều 2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.
Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 7 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 3 Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 4 Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 77/2017/NQ-HĐND về thông qua mô hình tổ chức, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2 Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2017
- 3 Quyết định 56/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 29/2002/QĐ-UB về giá trị ngày công chi trả trợ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ trong thời gian làm nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3 Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 4 Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động và chế độ phụ cấp đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, phó chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã bố trí theo Quyết định 09/2010/QĐ-UBND theo Luật dân quân tự vệ do tỉnh Thái Bình ban hành
- 5 Nghị quyết 77/2017/NQ-HĐND về thông qua mô hình tổ chức, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6 Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2017
- 7 Quyết định 56/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 77/2017/NQ-HĐND về thông qua mô hình tổ chức, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2 Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần đến ngày 31/12/2017
- 3 Quyết định 56/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 29/2002/QĐ-UB về giá trị ngày công chi trả trợ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ trong thời gian làm nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 4 Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 5 Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 04/2012/QĐ-UBND quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 7 Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định số lượng và mức trợ cấp cho lực lượng Dân quân tự vệ, Công an viên, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn và các chức danh đoàn thể ở ấp, khu vực do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 8 Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi tham gia huấn luyện, hoạt động và chế độ phụ cấp đối với cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, phó chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã bố trí theo Quyết định 09/2010/QĐ-UBND theo Luật dân quân tự vệ do tỉnh Thái Bình ban hành