Nghị quyết số 66/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 06 tháng 12 năm 2022 nhằm phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương của tỉnh cho năm tài khóa 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phản ánh toàn diện bức tranh tài chính, kết quả thu, chi ngân sách và tình hình quản lý nợ công của tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2021.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quyết toán thu ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương năm 2021
- Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn: Đạt 27.737.794 triệu đồng. Trong đó, tổng thu cân đối NSNN trên địa bàn là 23.565.130 triệu đồng (ngân sách trung ương hưởng 10.483.041 triệu đồng, ngân sách địa phương hưởng 13.082.089 triệu đồng).
- Chi tiết các khoản thu cân đối trên địa bàn:
- Thu từ các doanh nghiệp nhà nước: 8.974.731 triệu đồng.
- Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 710.045 triệu đồng.
- Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: 2.662.928 triệu đồng.
- Thuế thu nhập cá nhân: 465.214 triệu đồng.
- Lệ phí trước bạ: 190.902 triệu đồng.
- Thuế bảo vệ môi trường: 783.799 triệu đồng.
- Thu phí, lệ phí: 183.388 triệu đồng.
- Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 6.108 triệu đồng.
- Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp: 7 triệu đồng.
- Thu tiền sử dụng đất: 934.101 triệu đồng.
- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 47.780 triệu đồng.
- Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: 227 triệu đồng.
- Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: 41.856 triệu đồng.
- Thu khác: 216.585 triệu đồng.
- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: 11.983 triệu đồng.
- Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế: 1.003 triệu đồng.
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 78.104 triệu đồng.
- Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu: 8.256.369 triệu đồng.
- Các khoản thu khác vào ngân sách:
- Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 3.821.142 triệu đồng.
- Thu kết dư ngân sách: 250.648 triệu đồng.
- Thu huy động đóng góp: 18.447 triệu đồng.
- Thu hồi vốn nhà nước và thu từ quỹ dự trữ tài chính: 42.000 triệu đồng.
- Thu vay bù đắp bội chi: 40.427 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP): Đạt 22.093.095 triệu đồng. Bao gồm: Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp (13.058.536 triệu đồng); Thu bổ sung từ ngân sách trung ương (4.136.354 triệu đồng); Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước (3.821.142 triệu đồng); Thu kết dư (250.648 triệu đồng, trong đó ngân sách tỉnh là 0 đồng, ngân sách cấp huyện và cấp xã là 250.648 triệu đồng); Thu ngân sách cấp dưới nộp lên cấp trên (743.988 triệu đồng); Thu vay của ngân sách cấp tỉnh (40.427 triệu đồng); Thu từ quỹ dự trữ tài chính (42.000 triệu đồng).
- Quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2021
- Tổng chi ngân sách địa phương: Đạt 21.787.467 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát triển: 5.084.317 triệu đồng.
- Chi trả nợ gốc, lãi vay: 5.906 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: Đạt 9.248.576 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các lĩnh vực:
- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 3.134.176 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp kinh tế: 1.952.517 triệu đồng.
- Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: 1.836.717 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp y tế: 839.922 triệu đồng.
- Chi đảm bảo xã hội: 662.102 triệu đồng.
- Chi quốc phòng: 261.276 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao: 134.991 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp môi trường: 129.322 triệu đồng.
- Chi an ninh: 127.071 triệu đồng.
- Chi khác: 106.751 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 39.295 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 24.436 triệu đồng.
- Các khoản chi khác: Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương (1.140 triệu đồng); Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau (6.496.506 triệu đồng); Chi nộp ngân sách cấp trên (951.022 triệu đồng).
- Chênh lệch thu chi, phương án xử lý kết dư và dư nợ vay
- Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương: Thặng dư tổng cộng 305.628 triệu đồng. Trong đó:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 46.793 triệu đồng.
- Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): 144.315 triệu đồng.
- Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn): 114.520 triệu đồng.
- Phương án xử lý kết dư ngân sách:
- Đối với kết dư ngân sách tỉnh: Trích 50% vào Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh; 50% còn lại được chuyển vào thu ngân sách năm sau.
- Đối với chênh lệch thu, chi ngân sách cấp huyện và cấp xã: Giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp tự quyết định phương án xử lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Tình hình dư nợ vay của ngân sách tỉnh: Tính đến cuối năm 2021, dư nợ vay của ngân sách tỉnh Quảng Ngãi là 73.734 triệu đồng. Đây là khoản vay lại từ Chính phủ để thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội, bao gồm:
- Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập: 49.058 triệu đồng.
- Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai: 7.901 triệu đồng.
- Dự án Dịch vụ y tế tuyến cơ sở: 16.775 triệu đồng.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 thông qua vào ngày 06 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2021, như sau:
I. Tổng các khoản thu ngân sách nhà nước: 27.737.794 triệu đồng. Bao gồm:
1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: 23.565.130 triệu đồng (trong đó ngân sách trung ương hưởng 10.483.041 triệu đồng, ngân sách địa phương hưởng 13.082.089 triệu đồng); bao gồm:
| 1.1. Thu từ các doanh nghiệp nhà nước: | 8.974.731 triệu đồng |
| 1.2. Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: | 710.045 triệu đồng |
| 1.3. Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: | 2.662.928 triệu đồng |
| 1.4. Thuế thu nhập cá nhân: | 465.214 triệu đồng |
| 1.5. Lệ phí trước bạ: | 190.902 triệu đồng |
| 1.6. Thuế bảo vệ môi trường: | 783.799 triệu đồng |
| 1.7. Thu phí, lệ phí: | 183.388 triệu đồng |
| 1.8. Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: | 6.108 triệu đồng |
| 1.9. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp: | 7 triệu đồng |
| 1.10. Thu tiền sử dụng đất: | 934.101 triệu đồng |
| 1.11. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: | 47.780 triệu đồng |
| 1.12. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: | 227 triệu đồng |
| 1.13. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: | 41.856 triệu đồng |
| 1.14. Thu khác: | 216.585 triệu đồng |
| 1.15. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: | 11.983 triệu đồng |
| 1.16. Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế: | 1.003 triệu đồng |
| 1.17. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: | 78.104 triệu đồng |
| 1.18. Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu: | 8.256.369 triệu đồng |
| 2. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: | 3.821.142 triệu đồng. |
| 3. Thu kết dư ngân sách: | 250.648 triệu đồng. |
| 4. Thu huy động đóng góp: | 18.447 triệu đồng. |
| 5. Thu hồi vốn nhà nước và thu từ quỹ dự trữ tài chính: | 42.000 triệu đồng. |
| 6. Thu vay bù đắp bội chi: | 40.427 triệu đồng. |
| II. Tổng thu ngân sách địa phương: 22.093.095 triệu đồng. Bao gồm: | |
| 1. Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng: | 13.058.536 triệu đồng |
| 2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: | 4.136.354 triệu đồng |
| 3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: | 3.821.142 triệu đồng |
| 4. Thu kết dư: | 250.648 triệu đồng |
| Trong đó: |
|
| - Ngân sách tỉnh: | 0 triệu đồng |
| - Ngân sách huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn: | 250.648 triệu đồng |
| 5. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên: | 743.988 triệu đồng |
| 6. Thu vay của ngân sách cấp tỉnh | 40.427 triệu đồng |
| 7. Thu từ quỹ dự trữ tài chính | 42.000 triệu đồng |
| III. Tổng chi ngân sách địa phương: 21.787.467 triệu đồng; trong đó: | |
| 1. Chi đầu tư phát triển: | 5.084.317 triệu đồng |
| 2. Chi trả nợ gốc, lãi vay: | 5.906 triệu đồng |
| 3. Chi thường xuyên: | 9.248.576 triệu đồng |
| a) Chi an ninh: | 127.071 triệu đồng |
| b) Chi quốc phòng: | 261.276 triệu đồng |
| c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: | 3.134.176 triệu đồng |
| d) Chi sự nghiệp y tế: | 839.922 triệu đồng |
| đ) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: | 24.436 triệu đồng |
| e) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao: | 134.991 triệu đồng |
| g) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: | 39.295 triệu đồng |
| h) Chi đảm bảo xã hội: | 662.102 triệu đồng |
| i) Chi sự nghiệp kinh tế: | 1.952.517 triệu đồng |
| k) Chi sự nghiệp môi trường | 129.322 triệu đồng |
| l) Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: | 1.836.717 triệu đồng |
| m) Chi khác: | 106.751 triệu đồng |
| 4. Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương: | 1.140 triệu đồng |
| 5. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau: | 6.496.506 triệu đồng |
| 6. Chi nộp ngân sách cấp trên: | 951.022 triệu đồng |
| IV. Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương: 305.628 triệu đồng. Gồm: | |
| 1. Kết dư ngân sách tỉnh: | 46.793 triệu đồng |
| 2. Chênh lệch thu, chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố: | 144.315 triệu đồng |
| 3. Chênh lệch thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn: | 114.520 triệu đồng |
V. Kết dư ngân sách tỉnh: Trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính, trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau. Chênh lệch thu, chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn: giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
VI. Dư nợ vay cuối năm 2021 của ngân sách tỉnh là 73.734 triệu đồng (vay lại của Chính phủ để thực hiện dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập 49.058 triệu đồng, dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai 7.901 triệu đồng và dự án Dịch vụ y tế tuyến cơ sở 16.775 triệu đồng).
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 2419/QĐ-UBND năm 2022 công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 3693/QĐ-UBND năm 2022 công bố công khai quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021 tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 3717/QĐ-UBND năm 2022 công bố công khai số liệu dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Quyết định 2419/QĐ-UBND năm 2022 công bố công khai số liệu quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Quyết định 3693/QĐ-UBND năm 2022 công bố công khai quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021 tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 3717/QĐ-UBND năm 2022 công bố công khai số liệu dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023 do tỉnh Bình Dương ban hành