Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2023

Nghị quyết số 66/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 07 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024 của tỉnh Tuyên Quang. Nghị quyết xác định rõ tổng nguồn vốn, cơ cấu phân bổ và danh mục các chương trình, dự án trọng điểm cần đầu tư nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Thông tin tổng quan về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 66/NQ-HĐND phê duyệt Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX.
  • Ngày thông qua: Ngày 07 tháng 12 năm 2023.
  • Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực ngay sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang thông qua.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phạm Thị Minh Xuân.

Tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư công năm 2024

Nghị quyết xác định tổng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương năm 2024 phân bổ là 1.932.030 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn được phân chia cụ thể như sau:

  • Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 573.030 triệu đồng.
  • Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.035.000 triệu đồng. Trong đó, tổng số thu tiền sử dụng đất của các huyện, thành phố là 1.300.000 triệu đồng, phân cấp cụ thể:
    • Số thu tiền sử dụng đất phân cấp về cấp tỉnh: 525.780 triệu đồng (không bao gồm chi cho công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 115.000 triệu đồng; ghi thu, ghi chi tiền thuê đất, sử dụng đất là 150.000 triệu đồng).
    • Số thu tiền sử dụng đất tại các huyện, thành phố: 509.220 triệu đồng.
  • Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 24.000 triệu đồng.
  • Nguồn bổ sung từ tăng thu ngân sách và tiết kiệm chi thường xuyên: 300.000 triệu đồng được chuyển sang chi đầu tư.

Phương án phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách địa phương

Trong tổng số 1.932.030 triệu đồng, nguồn vốn ngân sách địa phương chiếm 1.632.030 triệu đồng, được phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ, chương trình và dự án sau:

  • Phân cấp cho cấp huyện, thành phố quản lý: 546.720 triệu đồng. Trong đó, chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước là 37.500 triệu đồng; đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 509.220 triệu đồng (gồm 504.973 triệu đồng dùng để đầu tư và 4.248 triệu đồng chi trả nợ gốc và lãi Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Tuyên Quang).
  • Chi trả nợ các khoản vay của ngân sách cấp tỉnh: Chi trả nợ gốc là 2.363 triệu đồng; chi trả nợ lãi vay là 726 triệu đồng.
  • Kiên cố hóa kênh mương: Bố trí 15.000 triệu đồng (số kinh phí còn thiếu sẽ được bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách và tiết kiệm chi thường xuyên).
  • Bê tông hóa đường giao thông nông thôn và xây dựng cầu: Bố trí 96.670,487 triệu đồng. Trong đó, xây dựng 45 cây cầu trên đường giao thông nông thôn là 70.670,487 triệu đồng; đường thôn và đường nội đồng là 26.000 triệu đồng.
  • Công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2023 (16 công trình): Bố trí 68.437,605 triệu đồng. Trong đó, 05 công trình đã phê duyệt quyết toán nhận 1.067,806 triệu đồng; 11 công trình chưa phê duyệt quyết toán nhận 67.360,799 triệu đồng.
  • Hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch vốn ngân sách cấp tỉnh (01 công trình): Bố trí 150.000 triệu đồng.
  • Công trình chuyển tiếp (19 công trình): Bố trí 209.166,02 triệu đồng. Trong đó, 11 công trình dự kiến hoàn thành năm 2024 nhận 108.384,138 triệu đồng; 08 công trình dự kiến hoàn thành sau năm 2024 nhận 100.781,88 triệu đồng.
  • Công trình dự kiến khởi công mới năm 2024 (08 công trình): Bố trí 44.266,89 triệu đồng.
  • Công trình chuẩn bị đầu tư được bố trí vốn (04 công trình): Bố trí 6.000 triệu đồng.
  • Vốn đối ứng giải phóng mặt bằng: Bố trí 2.500 triệu đồng cho Dự án thành phần số 4 (xử lý sạt lở cấp bách sông, suối tỉnh Tuyên Quang thuộc dự án liên tỉnh miền núi phía Bắc).
  • Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Bố trí 2.000 triệu đồng cho Nhà máy sản xuất chế biến nông sản JW.
  • Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Bố trí 338.180 triệu đồng.
  • Hỗ trợ thực hiện tiêu chí đô thị loại I đối với thành phố Tuyên Quang: Bố trí 100.000 triệu đồng.
  • Nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh được hưởng theo phân cấp chưa phân bổ chi tiết: 50.000 triệu đồng.

Phương án phân bổ nguồn tăng thu ngân sách và tiết kiệm chi thường xuyên

Nguồn vốn bổ sung trị giá 300.000 triệu đồng từ tăng thu ngân sách và tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư được phân bổ cụ thể:

  • Kiên cố hóa kênh mương: Bố trí thêm 20.000 triệu đồng.
  • Bê tông hóa đường giao thông nông thôn và xây dựng cầu: Bố trí thêm 10.000 triệu đồng để xây dựng 45 cây cầu trên đường giao thông nông thôn.
  • Công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2022 (12 công trình): Bố trí 22.357 triệu đồng (gồm 11.700,352 triệu đồng cho 09 công trình đã quyết toán và 10.656,648 triệu đồng cho 03 công trình chưa quyết toán).
  • Công trình chuyển tiếp (08 công trình): Bố trí 99.643 triệu đồng (gồm 86.212 triệu đồng cho 06 công trình hoàn thành năm 2024 và 13.431 triệu đồng cho 02 công trình hoàn thành sau năm 2024).
  • Công trình khởi công mới (03 công trình): Bố trí 38.000 triệu đồng.
  • Chuẩn bị đầu tư (07 công trình): Bố trí 96.000 triệu đồng.
  • Vốn đối ứng Quỹ bảo vệ môi trường: Bố trí 3.000 triệu đồng.
  • Ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay: Bố trí 8.000 triệu đồng.
  • Bổ sung Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh: Bố trí 3.000 triệu đồng.

Quy định về quyết toán dự án hoàn thành

Đối với các công trình đã hoàn thành nhưng đang chờ phê duyệt quyết toán, sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán chính thức, số vốn còn thiếu sẽ được xem xét bố trí trong các kế hoạch vốn của thời gian tiếp theo.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm rõ ràng:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan khác.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng tiến độ của các dự án đầu tư công.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 07 tháng 12 năm 2023

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024, TỈNH TUYÊN QUANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Chủ tịch Quốc hội Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Chủ tịch Quốc hội Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;

Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ Về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phê duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Tuyên Quang;

Xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về dự thảo Nghị quyết Phê duyệt Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 261/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang như sau:

1. Tổng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương năm 2024 phân bổ: 1.932.030 triệu đồng, gồm:

- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 573.030 triệu đồng.

- Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.035.000 triệu đồng.

Tổng số thu tiền sử dụng đất của các huyện, thành phố: 1.300.000 triệu đồng; trong đó:

+ Số thu tiền sử dụng đất phân cấp về cấp tỉnh: 525.780 triệu đồng (không bao gồm chi cho công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 115.000 triệu đồng; ghi thu ghi, chi tiền thuê đất, sử dụng đất: 150.000 triệu đồng);

+ Số thu tiền sử dụng đất tại các huyện, thành phố: 509.220 triệu đồng.

- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 24.000 triệu đồng.

- Địa phương bổ sung vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách, nguồn tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư: 300.000 triệu đồng.

(Chi tiết theo biểu số 01)

2. Phân bổ vốn cho các danh mục công trình, dự án: 1.932.030 triệu đồng, trong đó:

2.1. Vốn ngân sách địa phương: 1.632.030 triệu đồng, gồm:

(1) Phân cấp cho huyện, thành phố quản lý: 546.720 triệu đồng, gồm:

- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 37.500 triệu đồng;

- Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 509.220 triệu đồng; trong đó:

+ Dùng để đầu tư: 504.973 triệu đồng;

+ Chi trả nợ gốc và lãi (Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Tuyên Quang): 4.248 triệu đồng.

(2) Chi trả nợ gốc các khoản vay ngân sách cấp tỉnh: 2.363 triệu đồng.

(3) Chi trả nợ lãi vay ngân sách cấp tỉnh: 726 triệu đồng.

(4) Kiên cố hóa kênh mương: 15.000 triệu đồng (Số kinh phí còn thiếu bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách, nguồn tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư).

(5) Bê tông hóa đường giao thông nông thôn và xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn: 96.670,487 triệu đồng, trong đó:

- Xây dựng cầu (45 cầu): 70.670,487 triệu đồng.

- Đường thôn và đường nội đồng: 26.000 triệu đồng.

(Số kinh phí còn thiếu bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách, nguồn tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư.)

(6) Công trình dự kiến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2023 (16 CT): 68.437,605 triệu đồng; trong đó:

- Công trình đã phê duyệt quyết toán (05 CT): 1.067,806 triệu đồng.

- Công trình chưa phê duyệt quyết toán (11 CT): 67.360,799 triệu đồng.

(7) Hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch vốn ngân sách cấp tỉnh (01 CT): 150.000 triệu đồng.

(8) Công trình chuyển tiếp (19 CT): 209.166,02 triệu đồng, trong đó:

- Công trình dự kiến hoàn thành năm 2024 (11 CT): 108.384,138 triệu đồng.

- Công trình dự kiến hoàn thành sau năm 2024 (08 CT): 100.781,88 triệu đồng.

(9) Công trình dự kiến khởi công mới năm 2024 (08 CT): 44.266,89 triệu đồng.

(10) Công trình chuẩn bị đầu tư được bố trí vốn (04 CT): 6.000 triệu đồng.

(11) Vốn ngân sách địa phương đối ứng giải phóng mặt bằng - Dự án thành phần số 4, xử lý sạt lở cấp bách sông, suối tỉnh Tuyên quang thuộc dự án xử lý sạt lở cấp bách sông, suối một số tỉnh miền núi phía Bắc: 2.500 triệu đồng.

(12) Hỗ trợ Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:

- Nhà máy sản xuất chế biến nông sản JW: 2.000 triệu đồng.

(13) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 338.180 triệu đồng.

(14) Hỗ trợ thực hiện tiêu chí đô thị loại I đối với thành phố Tuyên Quang: 100.000 triệu đồng.

(15) Nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh được hưởng theo phân cấp tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021, còn lại chưa phân bổ chi tiết: 50.000 triệu đồng.

2.2. Nguồn tăng thu ngân sách, tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư: 300.000 triệu đồng, trong đó:

(1) Kiên cố hóa kênh mương: 20.000 triệu đồng.

(2) Bê tông hóa đường giao thông nông thôn và xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn: 10.000 triệu đồng, trong đó: Xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn (45 cầu): 10.000 triệu đồng.

(3) Công trình dự kiến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2022 (12 CT): 22.357 triệu đồng; trong đó:

- Công trình đã phê duyệt quyết toán (09 CT): 11.700,352 triệu đồng.

- Công trình chưa phê duyệt quyết toán (03 CT): 10.656,648 triệu đồng.

(4) Công trình chuyển tiếp (08 CT): 99.643 triệu đồng; trong đó:

- Công trình dự kiến hoàn thành năm 2024 (06 CT): 86.212 triệu đồng.

- Công trình hoàn thành sau năm 2024 (02 CT): 13.431 triệu đồng.

(5) Công trình khởi công mới (03 CT): 38.000 triệu đồng.

(6) Chuẩn bị đầu tư (07 CT): 96.000 triệu đồng.

(7) Vốn đối ứng quỹ bảo vệ môi trường: 3.000 triệu đồng.

(8) Ủy thác qua Ngân hàng chính sách để thực hiện cho vay: 8.000 triệu đồng.

(9) Bổ sung quỹ đầu tư phát triển của tỉnh: 3.000 triệu đồng.

(Chi tiết theo Biểu số 02)

3. Công trình hoàn thành chờ phê duyệt quyết toán: Sau khi được phê duyệt quyết toán số vốn còn thiếu sẽ được bố trí trong thời gian tiếp theo.

(Chi tiết theo Biểu số 03)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo Tuyên Quang;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (Kh).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phạm Thị Minh Xuân

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 66/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Phạm Thị Minh Xuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 66/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt Kế h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký