Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 67/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành ngày 08 tháng 7 năm 2020 quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh cho năm học 2020-2021. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Số hiệu văn bản: 67/2020/NQ-HĐND.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 15.
  • Ngày ban hành: Ngày 08 tháng 7 năm 2020.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2020.
  • Phạm vi áp dụng: Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong năm học 2020 - 2021.

- Chi tiết mức thu học phí năm học 2020 - 2021

Mức thu học phí được tính theo đơn vị đồng/tháng/học sinh và được phân chia cụ thể theo từng cấp học và khu vực như sau:

  • Cấp Nhà trẻ:
    • Khu vực 1: 96.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 2: 32.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 3: 48.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Cấp Mẫu giáo không bán trú:
    • Khu vực 1: 64.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 2: 24.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Cấp Mẫu giáo bán trú:
    • Khu vực 1: 96.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 2: 32.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 3: 48.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Cấp Trung học cơ sở (THCS):
    • Khu vực 1: 72.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 2: 16.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Cấp Trung học phổ thông (THPT):
    • Khu vực 1: 96.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 2: 32.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 3: 56.000 đồng/tháng/học sinh.
  • Trường Trung học phổ thông chuyên Võ Nguyên Giáp:
    • Khu vực 1: 144.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 2: 48.000 đồng/tháng/học sinh.
    • Khu vực 3: 84.000 đồng/tháng/học sinh.

- Quy định về phân chia khu vực và nguyên tắc xác định đối tượng nộp học phí

Địa bàn tỉnh Quảng Bình được phân chia thành 03 khu vực cụ thể để áp dụng mức thu học phí tương ứng:

  • Khu vực 1: Bao gồm tất cả các phường thuộc thành phố Đồng Hới.
  • Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn miền núi theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Khu vực 3: Bao gồm các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh.
  • Nguyên tắc xác định khu vực nộp học phí: Các cơ sở giáo dục căn cứ vào hộ khẩu thường trú của cha mẹ và bản thân trẻ, học sinh để xác định khu vực và áp dụng mức thu học phí phù hợp.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với trẻ em, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, hoặc học sinh có hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh Quảng Bình, mức thu học phí sẽ được xác định dựa trên hộ khẩu thường trú của người giám hộ hợp pháp.

- Chính sách miễn, giảm học phí và quản lý nguồn thu

  • Chính sách miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập: Được thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Luật Giáo dục năm 2019 và các Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ.
  • Tỷ lệ để lại đơn vị thu: Các cơ sở giáo dục công lập được phép giữ lại 100% nguồn thu học phí để phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

  • Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 67/2020/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 08 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2020 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 1118/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh;
- Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Hoàng Đăng Quang

 

PHỤ LỤC

MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2020 - 2021
(Kèm theo Nghị quyết số 67/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh

TT

Cấp học

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

Nhà trẻ

96.000

32.000

48.000

2

Mẫu giáo

- Không bán trú

- Bán trú

64.000

96.000

24.000

32.000

40.000

48.000

3

Trung học cơ sở

72.000

16.000

40.000

4

Trung học phổ thông

96.000

32.000

56.000

5

Trường Trung học phổ thông chuyên Võ Nguyên Giáp

144.000

48.000

84.000

1. Về chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí:

Thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019 và Nghị định của Chính phủ.

2. Về quy định khu vực:

- Khu vực 1: Các phường thuộc thành phố Đồng Hới;

- Khu vực 2: Các xã, thị trấn miền núi theo quy định của Chính phủ;

- Khu vực 3: Các xã, phường, thị trấn còn lại

Các cơ sở giáo dục căn cứ hộ khẩu thường trú của cha mẹ và bản thân trẻ, học sinh để xác định khu vực và mức thu học phí đối với đối tượng phải nộp học phí theo quy định. Trường hợp trẻ, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc có hộ khẩu thường trú không thuộc tỉnh Quảng Bình thì căn cứ vào hộ khẩu thường trú của người giám hộ để xác định khu vực và mức thu học phí.

3. Tỷ lệ để lại đơn vị thu: Cơ sở giáo dục công lập được để lại 100% học phí.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 67/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 67/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/07/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Hoàng Đăng Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 67/2020/NQ-HĐND quy định về mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký