Nghị quyết số 67/2020/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành ngày 08 tháng 7 năm 2020 quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh cho năm học 2020-2021. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: 67/2020/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 15.
- Ngày ban hành: Ngày 08 tháng 7 năm 2020.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2020.
- Phạm vi áp dụng: Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong năm học 2020 - 2021.
- Chi tiết mức thu học phí năm học 2020 - 2021
Mức thu học phí được tính theo đơn vị đồng/tháng/học sinh và được phân chia cụ thể theo từng cấp học và khu vực như sau:
- Cấp Nhà trẻ:
- Khu vực 1: 96.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 2: 32.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 3: 48.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Mẫu giáo không bán trú:
- Khu vực 1: 64.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 2: 24.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Mẫu giáo bán trú:
- Khu vực 1: 96.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 2: 32.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 3: 48.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS):
- Khu vực 1: 72.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 2: 16.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT):
- Khu vực 1: 96.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 2: 32.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 3: 56.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trường Trung học phổ thông chuyên Võ Nguyên Giáp:
- Khu vực 1: 144.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 2: 48.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực 3: 84.000 đồng/tháng/học sinh.
- Quy định về phân chia khu vực và nguyên tắc xác định đối tượng nộp học phí
Địa bàn tỉnh Quảng Bình được phân chia thành 03 khu vực cụ thể để áp dụng mức thu học phí tương ứng:
- Khu vực 1: Bao gồm tất cả các phường thuộc thành phố Đồng Hới.
- Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn miền núi theo quy định hiện hành của Chính phủ.
- Khu vực 3: Bao gồm các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh.
- Nguyên tắc xác định khu vực nộp học phí: Các cơ sở giáo dục căn cứ vào hộ khẩu thường trú của cha mẹ và bản thân trẻ, học sinh để xác định khu vực và áp dụng mức thu học phí phù hợp.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với trẻ em, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, hoặc học sinh có hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh Quảng Bình, mức thu học phí sẽ được xác định dựa trên hộ khẩu thường trú của người giám hộ hợp pháp.
- Chính sách miễn, giảm học phí và quản lý nguồn thu
- Chính sách miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập: Được thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Luật Giáo dục năm 2019 và các Nghị định hướng dẫn thi hành của Chính phủ.
- Tỷ lệ để lại đơn vị thu: Các cơ sở giáo dục công lập được phép giữ lại 100% nguồn thu học phí để phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2020/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2020 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 1118/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2020 - 2021
(Kèm theo Nghị quyết số 67/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh
| TT | Cấp học | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
| 1 | Nhà trẻ | 96.000 | 32.000 | 48.000 |
| 2 | Mẫu giáo - Không bán trú - Bán trú | 64.000 96.000 | 24.000 32.000 | 40.000 48.000 |
| 3 | Trung học cơ sở | 72.000 | 16.000 | 40.000 |
| 4 | Trung học phổ thông | 96.000 | 32.000 | 56.000 |
| 5 | Trường Trung học phổ thông chuyên Võ Nguyên Giáp | 144.000 | 48.000 | 84.000 |
1. Về chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí:
Thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019 và Nghị định của Chính phủ.
2. Về quy định khu vực:
- Khu vực 1: Các phường thuộc thành phố Đồng Hới;
- Khu vực 2: Các xã, thị trấn miền núi theo quy định của Chính phủ;
- Khu vực 3: Các xã, phường, thị trấn còn lại
Các cơ sở giáo dục căn cứ hộ khẩu thường trú của cha mẹ và bản thân trẻ, học sinh để xác định khu vực và mức thu học phí đối với đối tượng phải nộp học phí theo quy định. Trường hợp trẻ, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc có hộ khẩu thường trú không thuộc tỉnh Quảng Bình thì căn cứ vào hộ khẩu thường trú của người giám hộ để xác định khu vực và mức thu học phí.
3. Tỷ lệ để lại đơn vị thu: Cơ sở giáo dục công lập được để lại 100% học phí.
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Luật giáo dục 2019
- 5 Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 1 Nghị quyết 45/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định về mức thu học phí
- 2 Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được rà soát trong năm 2023
- 3 Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1 Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 334/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm học 2020-2021
- 3 Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2020-2021 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020-2021
- 6 Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định đến hết năm học 2021-2022
- 7 Nghị quyết 45/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định về mức thu học phí
- 8 Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được rà soát trong năm 2023
- 9 Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1 Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian áp dụng các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để thu học phí năm học 2021-2022 bằng mức thu học phí năm học 2020-2021 đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Nghị quyết 45/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định về mức thu học phí
- 3 Quyết định 122/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình được rà soát trong năm 2023
- 4 Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019–2023
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4 Luật giáo dục 2019
- 5 Nghị định 145/2018/NĐ-CP bổ sung Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021
- 6 Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7 Nghị quyết 334/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm học 2020-2021
- 8 Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2020-2021 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 10 Nghị quyết 12/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2020-2021
- 11 Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định đến hết năm học 2021-2022