Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá thông qua ngày 27/12/2006 nhằm quyết định điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình lộ trình phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Mục tiêu và quan điểm phát triển hệ thống đô thị

Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu chiến lược và quan điểm chỉ đạo trong việc xây dựng hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa:

  • Mục tiêu phát triển: Từng bước hoàn thiện hệ thống đô thị Thanh Hoá với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật tiên tiến, môi trường trong sạch. Đô thị được phân bố hợp lý nhằm phát huy tối đa thế mạnh từng vùng, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đưa Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.
  • Quan điểm phát triển: Phát triển đô thị phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với trình độ phát triển lực lượng sản xuất và bảo đảm tính bền vững. Quá trình đô thị hóa cần hướng tới sự văn minh, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng nhưng vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương, bảo đảm an ninh - quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái. Đồng thời, cần phân bố hợp lý các đô thị động lực để tạo sự cân đối giữa các vùng miền, kết hợp đô thị hóa nông thôn và huy động đa dạng nguồn vốn đầu tư.

Định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa

Quy hoạch điều chỉnh đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về dân số, số lượng đô thị, nhu cầu sử dụng đất và phân khu chức năng:

  • Dự báo tăng trưởng dân số và tỷ lệ đô thị hóa:
    • Đến năm 2010: Dự báo dân số toàn tỉnh đạt 3.806.000 người, dân số đô thị đạt khoảng 920.000 người, nâng tỷ lệ đô thị hóa lên mức 20 - 25% (so với mức 9,8% năm 2005).
    • Đến năm 2020: Dự báo dân số toàn tỉnh đạt 4.082.000 người, dân số đô thị đạt khoảng 1.800.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 36% trở lên.
  • Số lượng và phân loại đô thị:
    • Đến năm 2010: Phát triển 51 đô thị, bao gồm 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 05 đô thị loại IV và 44 đô thị loại V.
    • Đến năm 2020: Phát triển từ 70 đến 75 đô thị, bao gồm 01 đô thị loại I, 02 đô thị loại II, 03 đô thị loại III, 15 đô thị loại IV và từ 50 đến 55 đô thị loại V.
  • Nhu cầu sử dụng đất đô thị: Quỹ đất dành cho phát triển đô thị được quy hoạch tăng mạnh, dự kiến đạt 21.873 ha vào năm 2010 và mở rộng lên 46.000 ha vào năm 2020.
  • Phân công chức năng đô thị:
    • Thành phố Thanh Hoá: Đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của toàn tỉnh.
    • Các đô thị động lực: Nghi Sơn, Lam Sơn - Sao Vàng, Bỉm Sơn - Thạch Thành, Sầm Sơn, Ngọc Lặc đóng vai trò là các trung tâm kinh tế lớn, liên kết với Thành phố Thanh Hoá tạo thành các liên đô thị động lực thúc đẩy kinh tế toàn tỉnh.
    • Đô thị huyện lỵ và các đô thị khác: Đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của từng huyện hoặc là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng nông thôn lân cận.

Tổ chức không gian và định hướng sử dụng đất đô thị

Việc tổ chức không gian và khai thác quỹ đất được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ:

  • Sử dụng đất đô thị: Ưu tiên khai thác triệt để quỹ đất hiện có chưa sử dụng hoặc hiệu quả sử dụng thấp, mở rộng đô thị hợp lý, tiết kiệm. Đẩy mạnh xây dựng đô thị mới tại các vùng chưa phát triển hoặc dọc theo các tuyến giao thông mới như đường Hồ Chí Minh, đường hành lang biên giới. Thực hiện đô thị hóa nông thôn thông qua phát triển trung tâm cụm xã, tiểu vùng, làng nghề và khu công nghiệp.
  • Tổ chức không gian mạng lưới đô thị: Hình thành dựa trên các cụm đô thị động lực chính gồm: Thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn; Bỉm Sơn - Thạch Thành; Lam Sơn - Sao Vàng; Nghi Sơn; và Đô thị Trung tâm vùng miền núi phía Tây tại Ngọc Lặc. Các đô thị tiềm năng khác như Bãi Trành, Đồng Tâm, Na Mèo, Thạch Quảng cũng được chú trọng đầu tư.
  • Phát triển khu vực đặc trưng và trục giao thông: Tích hợp các khu vực có tiềm năng du lịch, dịch vụ như Bến En, Cửa Đạt, Tiên Trang, Hải Tiến, Hải Hoà vào hệ thống đô thị. Phát triển các đô thị dọc theo các tuyến quốc lộ huyết mạch (QL1A, QL45, QL47, QL217...) để tăng cường giao thương đa chiều.

Phát triển hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đô thị

Nghị quyết đặt ra yêu cầu cao về đồng bộ hạ tầng và phát triển bền vững:

  • Hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên hiện đại hóa hạ tầng liên đô thị và nông thôn, đảm bảo kết nối thông suốt giữa đồng bằng và miền núi. Cải tạo, xây dựng mới đồng bộ hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và thông tin liên lạc đạt chuẩn chất lượng.
  • Bảo vệ môi trường và cảnh quan: Tập trung phân loại và xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm. Xây dựng các khu xử lý chất thải, nước thải tập trung cho từng cụm đô thị và thiết lập cơ chế kiểm soát chất thải chặt chẽ. Áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý chất thải độc hại, đẩy mạnh trồng cây xanh và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.

Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch điều chỉnh này, đồng thời thực hiện báo cáo định kỳ kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68/2006/NQ-HĐND

Thanh Hoá, ngày 27 tháng 12 năm 2006

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về quy hoạch xây dựng, Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 về việc phân loại và phân cấp quản lí đô thị của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng qui hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 24/2002/QĐ-TTg ngày 01/02/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 (điều chỉnh);

Sau khi xem xet Tờ trình số: 5247/ TTr- UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 398/ PC- HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2006 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Tán thành tờ trình số 5247/ TTr- UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu và Quan điểm phát triển.

1. Mục tiêu:

Từng bước xây dựng hoàn chỉnh Hệ thống đô thị Thanh Hoá có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật tiên tiến, môi trường đô thị trong sạch, được phân bố và phát triển hợp lý trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm cho mỗi đô thị theo vị trí và chức năng của mình phát huy được đầy đủ các thế mạnh, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, đưa tỉnh ta cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020.

2. Quan điểm phát triển:

Việc hình thành và phát triển Hệ thống đô thị của tỉnh đến năm 2020 phải đảm bảo:

+ Phát triển Hệ thống đô thị phải trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với sự phân bổ và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của tỉnh, bảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững;

+ Phát triển Hệ thông đô thị theo hướng văn minh, hiện đại; Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và phù hợp với yêu cầu khai thác sử dụng của từng đô thị; Đồng thời phải chú trọng giữ gìn bản sắc văn hóa địa phương, bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái;

+ Phân bố hợp lý Hệ thống các các đô thị, đặc biệt là các đô thị động lực tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng, kết hợp với đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn mới;

+ Huy động được mọi nguồn vốn để xây dựng và cải tạo đô thị; Tăng cường kiểm soát sự phát triển đô thị theo đúng quy hoạch và giữ gìn trật tự kỷ cương theo quy định của pháp luật.

II. Về định hướng phát triển hệ thống đô thị.

1. Mức tăng trưởng dân số đô thị:

a) Hiện trạng dân số toàn tỉnh đến năm 2005 là: 3.673.225 người; Trong đó dân số đô thị là 359.720 người; Tỷ lệ đô thị hoá đạt 9,8% .

b) Qui hoạch:

+ Đến năm 2010: Dân số toàn tỉnh dự báo là 3.806.000 người; Tỷ lệ đô thị hoá đạt 20-25%; Dự báo dân số đô thị là 920.000 người;

+ Đến năm 2020: Dân số toàn tỉnh dự báo là 4.082.000 người; Tỷ lệ đô thị hóa đạt 36% trở lên;Đự báo dân số đô thị là 1.800.000 người.

2. Số lượng đô thị:

- Đến năm 2010 có 51 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 05 đô thị loại IV và 44 đô thị loại V.

- Đến năm 2020 có 70-75 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại I, 02 đô thị loại II, 03 đô thị loại III, 15 đô thị loại IV và 50-55 đô thị loại V.

3. Nhu cầu sử dụng đất đô thị:

- Đến năm 2010 là 21.873 ha;

- Đến năm 2020 là 46.000 ha.

4. Chức năng của các đô thị

- Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh; Các đô thị Nghi Sơn, Lam Sơn - Sao Vàng, Bỉm Sơn - Thạch Thành, Sầm Sơn, Ngọc Lặc là những trung tâm kinh tế của tỉnh, cùng với thành phố Thanh Hoá hình thành các liên đô thị động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh.

- Các đô thị huyện lỵ là trung tâm chính trị - kinh tế văn hoá của cả huyện.

- Các đô thị khác, tuỳ theo vị trí, chức năng, quy mô, được xây dựng trở thành trung tâm kinh tế - văn hoá, là hạt nhân, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của vùng và vùng nông thôn lân cận.

5. Về sử dụng đất phát triển đô thị:

Trên cơ sở khai thác triệt để quỹ đất đô thị hiện có chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả, từng bước mở rộng đô thị ra vùng xung quanh nhưng phải tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả đất đai phù hợp với quy hoạch. Đẩy mạnh việc xây dựng các đô thị mới tại các vùng chưa phát triển, các tụ điểm kinh tế trên các tuyến giao thông mới hình thành ( đường Hồ Chí Minh, đường hành lang biên giới...); đồng thời tiến hành đô thị hoá các khu dân cư nông thôn mà hạt nhân là các trung tâm cụm xã, trung tâm tiểu vùng, các điểm thị tứ, khu công nghiệp, làng nghề có điều kiện phát triển.

6. Về tổ chức không gian Hệ thống đô thị.

- Mạng lưới đô thị Thanh Hoá được hình thành trên cơ sở các cụm đô thị động lực như: Thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn; Bỉm Sơn - Thạch Thành; Lam Sơn - Sao Vàng; Nghi Sơn và Đô thị Trung tâm vùng miền núi phía Tây Thanh Hoá (tại Ngọc Lặc). Ngoài ra các đô thị có vị trí quan trọng khác như: Bãi Trành, Đồng Tâm, Na Mèo, Thạch Quảng được xem như là các đô thị động lực tiềm năng trong hệ thống đô thị sẽ được quan tâm phát triển.

- Các đô thị là trung tâm huyện lỵ được ổn định và phát triển trên cơ sở đô thị hiện nay, từng bước cải tạo không gian cảnh quan kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững.

- Các khu vực đặc trưng tại các vùng có khả năng phát triển như: Bến En, Cửa Đạt, Tiên Trang, Hải Tiến, Hải Hoà... được xác định trong hệ thống đô thị, nhằm khai thác tiểm năng lợi thế tự nhiên để hình thành và phát triển đô thị.

- Các đô thị dọc các tuyến giao thông (QL1A, QL45, QL47, QL 217, đường Hồ Chí Minh, đường hành lang biên giới...) tạo sự giao lưu đa chiều, nhằm khai thác lợi thế các tuyến giao thông huyết mạch vào phát triển từng đô thị; đồng thời thức đẩy các đô thị liên vùng cùng phát triển .

7. Về phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

- Ưu tiên phát triển, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng liên các đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh, tạo tiền đề hình thành, phát triển các đô thị và đô thị hoá nông thôn, đảm bảo liên hệ mật thiết giữa đồng bằng với vùng núi trong tỉnh và các vùng miền cả nước; Cân đối việc cung cấp điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc theo yêu cầu và mức độ phát triển của từng đô thị.

- Cải tạo và xây dựng mới cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các đô thị như: giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước bẩn, thông tin liên lạc theo hướng đồng bộ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu và mức độ phát triển của từng khu đô thị, đáp ứng tối đa nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội.

8. Về bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên;

- Tập trung đánh giá, phân loại nguồn ô nhiễm, gây độc hại trong đô thị, lập và triển khai các dự án xử lý chất thải, nước thải bẩn đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị theo hướng quy hoạch xây dựng các điểm xử lý tập trung một cách hợp lý cho từng cụm đô thị; xây dựng cơ chế kiểm soát chất thải, nhất là các đô thị trọng điểm.

- Đánh gía và có kế hoạch bảo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vào mục đích xây dựng đô thị.

- Áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong xử lý các chất thải độc hại, giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường do sản xuất gây ra. Trồng cây, xanh hoá đô thị, bảo vệ thiên nhiên, an toàn môi trường sinh thái.

Điều 2:

Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 27/12/ 2006.

 

 

Nơi nhận:
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Bộ Tư pháp;
- TT/TU, UBND tỉnh;
- ĐBQH, ĐB HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- MTTQ và các đoàn thể;
- TT/HĐND và UBND các huyện, thị xã TP;
- VP/ TU, UBND tỉnh;
- Lưu: VT .

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Tích

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020

Số hiệu: 68/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 27/12/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Phạm Văn Tích
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/01/2007
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký