Giới thiệu chung về Nghị quyết 69/NQ-HĐND năm 2016
Nghị quyết số 69/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2016. Nghị quyết này quyết định việc tán thành Tờ trình số 142/TTr-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang trong năm 2017. Văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Kế hoạch thời gian tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2017
Trong năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX dự kiến tổ chức hai kỳ họp thường lệ với thời gian cụ thể như sau:
- Kỳ họp thường lệ giữa năm 2017: Dự kiến tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 03 đến ngày 07 tháng 7 năm 2017, với tổng thời gian làm việc thực tế là 03 ngày.
- Kỳ họp thường lệ cuối năm 2017: Dự kiến tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 04 đến ngày 08 tháng 12 năm 2017, với tổng thời gian làm việc thực tế là 03 ngày.
Nội dung chương trình nghị sự tại các kỳ họp thường lệ
Các kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang sẽ tập trung vào các nhóm nội dung trọng tâm sau:
- Các báo cáo và tờ trình định kỳ: Xem xét báo cáo kết quả kỳ họp Quốc hội của Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Kiên Giang; các báo cáo, tờ trình của Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; các báo cáo, tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo công tác của các cơ quan tư pháp tỉnh và thông báo hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kiên Giang.
- Hoạt động chất vấn: Thực hiện hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn trực tiếp tại kỳ họp đối với các vấn đề cử tri và nhân dân quan tâm.
- Xem xét quyết định: Thảo luận và quyết định các công việc khác thuộc thẩm quyền hiến định và luật định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Danh mục các Nghị quyết chuyên đề dự kiến ban hành trong năm 2017
Để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang dự kiến xem xét thông qua các nghị quyết chuyên đề quan trọng sau:
- Nghị quyết về quy hoạch và nhân sự: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn, ấp và khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Nghị quyết về chế độ, chính sách hoạt động: Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII về việc ban hành một số chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kiên Giang.
- Nghị quyết về phát triển nguồn nhân lực và y tế: Phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang.
- Nghị quyết về phí và lệ phí: Sửa đổi Nghị quyết số 120/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Nghị quyết về an sinh xã hội và an toàn lao động: Ban hành mức hỗ trợ huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh; Hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương đối với người thuộc hộ gia đình nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình, cùng học sinh, sinh viên giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Nghị quyết về hỗ trợ phát triển kinh tế: Sửa đổi Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ để triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này. Nghị quyết đã được thông qua chính thức vào ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành ngay từ ngày ký.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TỔ CHỨC CÁC KỲ HỌP THƯỜNG LỆ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2017
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 142/TTr-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tổ chức các kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tán thành Tờ trình số 142/TTr-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tổ chức các kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2017, cụ thể như sau:
I. THỜI GIAN TỔ CHỨC CÁC KỲ HỌP THƯỜNG LỆ NĂM 2017
1. Kỳ họp thường lệ giữa năm 2017 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX dự kiến tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 03 đến ngày 07 tháng 7 năm 2017 (thời gian làm việc 03 ngày).
2. Kỳ họp thường lệ cuối năm 2017 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX dự kiến tổ chức trong khoảng thời gian từ ngày 04 đến ngày 08 tháng 12 năm 2017 (thời gian làm việc 03 ngày).
II NỘI DUNG TRÌNH CÁC KỲ HỌP THƯỜNG LỆ NĂM 2017
1. Các nội dung thường lệ trình kỳ họp theo quy định, bao gồm:
a) Báo cáo kết quả kỳ họp Quốc hội của Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Kiên Giang.
b) Các báo cáo, tờ trình của Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Các báo cáo, tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Báo cáo công tác của các cơ quan tư pháp và thông báo hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
2. Chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
3. Ban hành một số nghị quyết theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh
3.1. Nghị quyết về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
3.2. Nghị quyết về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3.3. Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 39/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII về việc ban hành một số chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kiên Giang.
3.4. Nghị quyết về việc phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3.5. Nghị quyết về việc sửa đổi Nghị quyết số 120/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3.6. Nghị quyết về việc sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế, tỉnh Kiên Giang.
3.7. Nghị quyết về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3.8. Nghị quyết về việc ban hành mức hỗ trợ huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3.9. Nghị quyết về việc hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương đối với người thuộc hộ gia đình nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình; học sinh, sinh viên giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3.10. Nghị quyết về việc sửa đổi Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020.
4. Xem xét, quyết định một số công việc thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày ký.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 39/2013/NQ-HĐND về chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 47/2013/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020
- 3 Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 2 Nghị quyết 16/NQ-HĐND về Kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2017
- 3 Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ và chuyên đề trong năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4 Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2016 về Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2016 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ và chương trình Nghị quyết trong năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 6 Nghị quyết 32/NQ-HĐND kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 7 Nghị quyết 64/NQ-HĐND năm 2016 Kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 8 Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 9 Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2016 về Kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII
- 10 Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021
- 11 Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND Quy trình phối hợp trong công tác chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI, nhiệm kỳ 2016-2021
- 1 Nghị quyết 39/2013/NQ-HĐND về chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kiên Giang
- 2 Nghị quyết 47/2013/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2020
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 120/2015/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5 Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 6 Nghị quyết 16/NQ-HĐND về Kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2017
- 7 Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ và chuyên đề trong năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8 Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2016 về Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 9 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2016 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ và chương trình Nghị quyết trong năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 10 Nghị quyết 32/NQ-HĐND kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 11 Nghị quyết 64/NQ-HĐND năm 2016 Kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 12 Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 13 Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2016 về Kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII
- 14 Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2016 về kế hoạch tổ chức kỳ họp thường lệ năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021
- 15 Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND Quy trình phối hợp trong công tác chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI, nhiệm kỳ 2016-2021