Tóm tắt Nghị quyết 72/2007/NQ-HĐND hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho xã miền núi, tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2007 - 2010
Nghị quyết số 72/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 25 tháng 7 năm 2007. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại các địa bàn khó khăn, giúp đồng bào miền núi ứng phó hiệu quả với tình trạng hạn hán thông qua việc hỗ trợ sản xuất và cung ứng các giống lúa, ngô chịu hạn chất lượng cao.
1. Phạm vi, đối tượng và thời gian áp dụng chính sách
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, cung ứng giống lúa và ngô chịu hạn cho các hộ nông dân sinh sống tại các xã miền núi thuộc tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện: Chính sách được triển khai liên tục từ vụ chiêm xuân năm 2008 cho đến hết vụ mùa năm 2010.
2. Cơ chế và chính sách hỗ trợ chi tiết
Nghị quyết quy định cụ thể 3 nhóm chính sách hỗ trợ cốt lõi nhằm tạo điều kiện tối đa cho việc tiếp cận và nhân rộng các giống cây trồng chịu hạn:
Hỗ trợ khảo nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn giống lúa, ngô chịu hạn:
- Sở Khoa học - Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm.
- Quy mô khảo nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm mỗi năm 2 vụ (vụ chiêm xuân và vụ mùa). Mỗi vụ tiến hành tại 4 điểm (gồm 2 điểm tại vùng miền núi cao và 2 điểm tại vùng miền núi thấp).
- Quy mô xây dựng mô hình: Mỗi vụ trong năm xây dựng 2 mô hình trình diễn cho từng giống lúa, ngô chịu hạn (1 mô hình áp dụng cho vùng miền núi cao và 1 mô hình áp dụng cho vùng miền núi thấp).
Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng và giống bố mẹ:
- Đối với giống lúa: Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng để sản xuất giống nguyên chủng với mức hỗ trợ là 12.000 đồng/kg (định mức hỗ trợ tối đa là 40kg cho mỗi ha).
- Đối với giống ngô: Hỗ trợ nhập giống bố, mẹ để sản xuất giống ngô lai F1 cung cấp cho nông dân với mức hỗ trợ là 300.000 đồng/kg (kinh phí này đã bao gồm chi phí mua bản quyền và quy trình sản xuất). Định mức hỗ trợ tối đa là 20kg cho mỗi ha (bao gồm 16kg giống mẹ và 4kg giống bố).
Chính sách trợ giá và trợ cước vận chuyển giống lúa, ngô chịu hạn:
- Đối với giống ngô lai chịu hạn:
- Về trợ giá: Hỗ trợ 10.000 đồng/kg đối với 15 xã biên giới và xã Mường Lý thuộc huyện Mường Lát; hỗ trợ 5.000 đồng/kg đối với các xã còn lại thuộc 11 huyện miền núi.
- Về trợ cước vận chuyển: Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể dựa trên mức trợ cước vận chuyển hiện hành đối với các loại giống cây trồng. Trong trường hợp có biến động về giá cước vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với thực tế địa phương nhưng phải tuân thủ đúng các quy định của Chính phủ.
- Đối với giống lúa thuần chịu hạn cấp nguyên chủng trở lên:
- Về trợ giá: Hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân sản xuất giống với mức 1.410 đồng/kg tính trên số lượng thực tế tiêu thụ cho đồng bào miền núi.
- Về trợ cước vận chuyển: Áp dụng tương tự như cơ chế trợ cước đối với giống ngô lai chịu hạn.
3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Nguồn vốn để thực hiện các nội dung hỗ trợ trong Nghị quyết được phân định rõ ràng từ các nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh:
- Kinh phí dành cho việc khảo nghiệm và xây dựng mô hình trình diễn được trích từ nguồn "kinh phí sự nghiệp khoa học" hàng năm.
- Kinh phí hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng và giống bố mẹ được bố trí từ nguồn ngân sách của "chương trình giống cây con" hàng năm.
- Kinh phí phục vụ công tác trợ giá và trợ cước vận chuyển được bảo đảm từ nguồn ngân sách "trợ giá, trợ cước" hàng năm của tỉnh.
4. Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Nghị quyết và các quy định pháp luật hiện hành để cụ thể hóa bằng văn bản hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả lên Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các địa phương liên quan chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2007/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 25 tháng 07 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT, CUNG ỨNG GIỐNG LÚA, NGÔ CHỊU HẠN CHO CÁC XÃ MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2007 - 2010
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP, ngày 31/3/1998; Nghị định số 02/2002/NĐ-CP, ngày 3/1/2002 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 253/2005/QĐ-TTg, ngày 12/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh miền Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010;
Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBND, ngày 05 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho 11 huyện miền núi, giai đoạn 2007 - 2010; Báo cáo thẩm tra số 160KT/HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho 11 huyện miền núi, giai đoạn 2007 - 2010; cụ thể như sau:
I. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện.
- Đối tượng, phạm vi áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các hộ nông dân ở các xã miền núi tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện: Từ vụ chiêm xuân 2008 đến hết vụ mùa năm 2010.
II. Cơ chế, chính sách hỗ trợ.
1. Hỗ trợ khảo nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn giống lúa, ngô chịu hạn:
Hàng năm Sở Khoa học - Công nghệ, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học cho việc khảo nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn sản xuất bằng giống lúa, ngô chịu hạn. Cụ thể: Mỗi năm tổ chức khảo nghiệm ở 2 vụ (vụ chiêm xuân và vụ mùa); mỗi vụ khảo nghiệm ở 4 điểm (2 điểm ở vùng miền núi cao và 2 điểm ở vùng miền núi thấp). Mỗi vụ trong năm xây dựng 2 mô hình trình diễn cho mỗi giống lúa, ngô chịu hạn (1 mô hình cho vùng miền núi cao và 1 mô hình cho vùng miền núi thấp).
2. Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng (đối với lúa) và giống bố mẹ (đối với ngô) để sản xuất giống nguyên chủng và giống ngô lai F1 cung cấp cho nông dân:
- Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng đối với lúa: 12.000đ/kg (mỗi ha hỗ trợ 40kg).
- Hỗ trợ nhập giống bố, mẹ để sản xuất ngô lai F1: 300.000đ/kg (bao gồm cả việc mua bản quyền và qui trình sản xuất). Mỗi ha hỗ trợ 20kg (gồm 16kg giống mẹ và 4kg giống bố).
3. Trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa, ngô chịu hạn:
- Đối với giống ngô lai chịu hạn:
+ Về trợ giá: Đối với 15 xã biên giới và xã Mường Lý thuộc huyện Mường Lát được trợ giá 10.000đ/kg; đối với các xã còn lại của 11 huyện miền núi được trợ giá 5.000đ/kg.
+ Về trợ cước vận chuyển: UBND tỉnh quy định cụ thể theo mức trợ cước vận chuyển hiện hành đối với các loại giống cây trồng. Khi có biến động về giá cước vận tải UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế tại địa phương nhưng phải tuân thủ các quy định của Chính phủ.
- Đối với giống lúa thuần chịu hạn cấp nguyên chủng trở lên:
+ Về trợ giá: Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sản xuất giống là 1.410đ/kg thực tế tiêu thụ cho cho đồng bào miền núi.
+ Về trợ cước vận chuyển: Áp dụng như đối với giống ngô lai chịu hạn nêu trên.
- Kinh phí hỗ trợ khảo nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn giống lúa, ngô chịu hạn bố trí từ nguồn “kinh phí sự nghiệp khoa học” hàng năm.
- Kinh phí hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng và giống bố mẹ để sản xuất giống nguyên chủng, giống ngô lai F1 được bố trí từ nguồn “chương trình giống cây con” hàng năm.
- Kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa, ngô chịu hạn được bố trí từ nguồn “trợ giá, trợ cước” hàng năm.
Điều 2. Giao UBND tỉnh, căn cứ Nghị quyết và các quy định hiện hành của Pháp luật, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. Định kỳ hàng năm báo cáo HĐND tỉnh.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; các ban, các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân các địa phương liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2007./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 253/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh miền Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
- 3 Nghị định 02/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2 Quyết định 270/2011/QĐ-UBND về cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 4655/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án phát triển sản xuất cây ngô tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020
- 1 Quyết định 253/2005/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh miền Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
- 3 Nghị định 02/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/1998/NĐ-CP về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6 Quyết định 270/2011/QĐ-UBND về cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7 Quyết định 4655/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án phát triển sản xuất cây ngô tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020