Nghị quyết 73/2022/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành quy định chi tiết về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng dành cho các chức danh Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ, động viên lực lượng dân phòng hoàn thành tốt nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12.
- Ngày thông qua: Ngày 18 tháng 10 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2023.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị - Nguyễn Đăng Quang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể về mức hỗ trợ tài chính thường xuyên hàng tháng cho các cá nhân giữ chức danh Đội trưởng và Đội phó của các đội dân phòng hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Đối tượng áp dụng:
- Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng trực tiếp hoạt động tại các địa phương thuộc tỉnh Quảng Trị.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, hoạt động và thực hiện chính sách hỗ trợ đối với lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh.
- Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng và nguồn kinh phí thực hiện
Nghị quyết đưa ra mức hỗ trợ cụ thể dựa trên tỷ lệ phần trăm của mức lương tối thiểu vùng, đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với sự thay đổi của chính sách tiền lương chung:
- Mức hỗ trợ đối với Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương tối thiểu vùng.
- Mức hỗ trợ đối với Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chức danh này do ngân sách Nhà nước bảo đảm và phân cấp quản lý cụ thể như sau:
- Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ chi trả 70% tổng kinh phí.
- Ngân sách cấp huyện chịu trách nhiệm đảm bảo 30% kinh phí còn lại.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các nội dung đã được thông qua trong Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị để tiến hành giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính minh bạch và đúng quy định pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2022/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HÀNG THÁNG CHO CÁC CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22/11/2013;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Xét Tờ trình số 167/TTr-UBND ngày 23/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
I. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động, hỗ trợ đối với đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
II. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng
1. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng
a) Đội trưởng đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 20% mức lương tối thiểu vùng.
b) Đội phó đội dân phòng được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 70%, ngân sách cấp huyện đảm bảo 30%.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 99/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội ban hành
- 7 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 1 Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Nghị quyết 123/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7 Nghị quyết 215/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 8 Nghị quyết 332/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9 Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị quyết 99/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội ban hành
- 7 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 8 Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và số lượng phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trang bị cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 9 Nghị quyết 123/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Nghị quyết 38/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11 Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 13 Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14 Nghị quyết 215/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 15 Nghị quyết 332/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên