Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025. Đây là văn bản định hướng chiến lược quan trọng nhằm thúc đẩy toàn diện các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường và quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 5 năm 2021-2025.
- Số hiệu: 74/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X, Kỳ họp thứ 16.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2020.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nguyễn Đức Thanh.
- Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025
Nghị quyết xác định mục tiêu bao trùm là tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn liền với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, ứng dụng mạnh mẽ khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao năng suất lao động. Tỉnh tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế nhanh, bền vững, trong đó xác định kinh tế biển là động lực phát triển then chốt. Phấn đấu đưa quy mô nền kinh tế đến cuối nhiệm kỳ tăng gấp 1,9 lần so với năm 2020. Đồng thời, chú trọng bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh. Mục tiêu hướng tới năm 2025 đưa Ninh Thuận trở thành tỉnh phát triển khá của khu vực và cả nước, đồng thời là một trong những trung tâm năng lượng tái tạo, năng lượng sạch của quốc gia.
- Hệ thống các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2025
Để định lượng các mục tiêu phát triển, Nghị quyết đề ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể trên các lĩnh vực:
- Chỉ tiêu về kinh tế (gồm 05 chỉ tiêu):
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP) bình quân đạt từ 10% đến 11%/năm. Đến năm 2025, kinh tế biển đóng góp khoảng 41% đến 42% GRDP của toàn tỉnh.
- GRDP bình quân đầu người đạt mức từ 113 triệu đến 115 triệu đồng/người.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Ngành nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ trọng 18-19%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 42-43%; ngành dịch vụ chiếm 39-40%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong cả giai đoạn 2021-2025 đạt từ 100 ngàn tỷ đến 105 ngàn tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 đạt từ 6.400 tỷ đến 6.500 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu về xã hội (gồm 05 chỉ tiêu):
- Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo chuẩn mới giảm bình quân từ 1,5% đến 2% hằng năm.
- Phấn đấu có 75% số xã và 50% số huyện trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ trường học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt mức 65%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 33%.
- Đạt tỷ lệ 100% số xã đáp ứng tiêu chí quốc gia về y tế.
- Chỉ tiêu về môi trường (gồm 03 chỉ tiêu):
- Đến năm 2025, nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 49%.
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch tại khu vực đô thị và nước hợp vệ sinh tại khu vực nông thôn đạt từ 98% trở lên.
- Đảm bảo 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn quy định.
- Chỉ tiêu về quốc phòng - an ninh:
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn vững mạnh toàn diện hằng năm đạt từ 70% trở lên.
- Tỷ lệ Đảng viên trong lực lượng dân quân, tự vệ đạt từ 25% trở lên.
- Các nhóm giải pháp thực hiện chủ yếu
Nghị quyết thống nhất triển khai các nhóm giải pháp đồng bộ theo Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 27/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm:
- Thực hiện có hiệu quả 3 khâu đột phá chiến lược của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ vào hoạt động sản xuất và đời sống; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, khai thác và sử dụng nguồn lực tài nguyên đất đai.
- Phát huy tối đa nội lực, đồng thời thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài.
- Chăm lo phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân và bảo đảm tốt an sinh xã hội.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân và thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa đối với các hoạt động chăm sóc người có công với cách mạng và các đối tượng yếu thế trong xã hội.
- Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng và hoàn thiện chính quyền điện tử; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Triển khai xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bao gồm việc tiếp tục thực hiện 9 chương trình, đề án từ giai đoạn 2016 - 2020 và triển khai mới 12 chương trình, đề án.
- Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Chịu trách nhiệm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, các quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Thuận, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội được thành lập hợp pháp có trách nhiệm giám sát, đồng thời tuyên truyền, vận động, động viên các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh tích cực tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Nghị quyết.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN 5 NĂM 2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025;
Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 29/10/2020 Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV nhiệm kỳ 2020-2025;
Xét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh đề nghị thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 5 năm 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 293/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế nhanh và bền vững, kinh tế biển là động lực, đưa quy mô nền kinh tế đến cuối nhiệm kỳ tăng 1,9 lần so với năm 2020. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh. Phấn đấu xây dựng Ninh Thuận đến năm 2025 là tỉnh phát triển khá của khu vực và cả nước, là một trong những trung tâm năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Về kinh tế (05 chỉ tiêu): (1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP) đạt 10-11%/năm. Đến năm 2025, kinh tế biển chiếm khoảng 41-42% GRDP của tỉnh; (2) GRDP bình quân đầu người đạt 113-115 triệu đồng/người; (3) cơ cấu kinh tế: nông, lâm, thủy sản chiếm 18-19%, công nghiệp - xây dựng chiếm 42-43%, dịch vụ chiếm 39-40%; (4) tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 đạt 100-105 ngàn tỷ đồng; (5) thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2025 đạt 6.400-6.500 tỷ đồng.
- Về xã hội (05 chỉ tiêu): (1) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo chuẩn mới giảm 1,5-2% hằng năm; (2) có 75% số xã và 50% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới; (3) tỷ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 65%; (4) tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là 33%; (5) 100% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
- Về môi trường (03 chỉ tiêu): (1) Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng đạt 49%; (2) tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước sạch ở đô thị và nước hợp vệ sinh ở nông thôn đạt từ 98% trở lên; (3) tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn 100%.
- Về quốc phòng - an ninh: Tỷ lệ xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện hằng năm đạt 70% trở lên. Tỷ lệ Đảng viên trong dân quân, tự vệ đạt 25% trở lên.
3. Các nhóm giải pháp:
Thống nhất các nhóm giải pháp chủ yếu tại Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 27/11/2020 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
- Nhóm giải pháp thực hiện có hiệu quả 3 khâu đột phá,
- Nhóm giải pháp về ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ vào sản xuất, đời sống; nâng cao hiệu quả công tác quản lý, khai thác, sử dụng nguồn lực tài nguyên đất đai.
- Nhóm giải pháp về phát huy nội lực và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài.
- Nhóm giải pháp chăm lo phát triển văn hóa-xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội.
- Nhóm giải pháp nâng chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân và công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
- Nhóm giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa đối với chăm sóc người có công và đối tượng yếu thế trong xã hội.
- Nhóm giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính; xây dựng chính quyền điện tử; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Triển khai xây dựng các chương trình, đề án để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, gồm 9 Chương trình, Đề án đã triển khai trong giai đoạn 2016 - 2020 và 12 Chương trình, Đề án mới.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tiễn của địa phương tổ chức thực hiện đạt hiệu quả Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội được thành lập theo quy định pháp luật có trách nhiệm giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân dân trong tỉnh thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2020 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2021-2025 của tỉnh Đồng Nai
- 4 Nghị quyết 205/NQ-HĐND năm 2020 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Nghị quyết 83/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6 Nghị quyết 372/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2021-2025)
- 7 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 8 Nghị quyết 373/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2021
- 9 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 10 Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 11 Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021-2025) do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 12 Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 13 Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 14 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 15 Nghị quyết 97/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 16 Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2020 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2021 của tỉnh Đồng Nai
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2020 về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2020 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2021-2025 của tỉnh Đồng Nai
- 7 Nghị quyết 205/NQ-HĐND năm 2020 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8 Nghị quyết 83/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 9 Nghị quyết 372/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2021-2025)
- 10 Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 11 Nghị quyết 373/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2021
- 12 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 13 Nghị quyết 22/2020/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 14 Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021-2025) do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 15 Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 16 Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 17 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 18 Nghị quyết 97/NQ-HĐND năm 2020 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 19 Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2020 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2021 của tỉnh Đồng Nai