Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Nghị quyết 75/2022/NQ-HĐND tỉnh Cao Bằng về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi

Nghị quyết số 75/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ 11 ngày 09 tháng 12 năm 2022. Văn bản này thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND.

- Thông tin thuộc tính văn bản

  • Số hiệu: 75/2022/NQ-HĐND
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
  • Ngày ban hành: 09/12/2022
  • Ngày có hiệu lực: 01/01/2023

- Bổ sung đối tượng nộp thuế điều tiết 100% về ngân sách tỉnh

  • Nghị quyết bổ sung đối tượng nộp thuế là "các cơ quan nhà nước" vào các quy định về điều tiết ngân sách.
  • Theo đó, các khoản thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, các công ty cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và các cơ quan nhà nước sẽ thực hiện điều tiết 100% về ngân sách tỉnh.

- Sửa đổi tỷ lệ phân chia nguồn thu từ tiền sử dụng đất

Nguồn thu tiền sử dụng đất phát sinh từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất được phân chia cụ thể giữa các cấp ngân sách như sau:

  • Dự án do cấp tỉnh thực hiện: Đối với các địa chỉ đất, dự án đô thị do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện, ngân sách tỉnh được hưởng 100%.
  • Dự án trên địa bàn thành phố Cao Bằng do thành phố thực hiện: Ngân sách thành phố Cao Bằng được hưởng 12%, ngân sách tỉnh được hưởng 88%.
  • Dự án trên địa bàn các huyện do các huyện thực hiện: Ngân sách cấp huyện được hưởng 40%, ngân sách tỉnh được hưởng 60%.
  • Dự án liên huyện: Đối với các địa chỉ đất, dự án đô thị nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, ngân sách tỉnh được hưởng 100% (số thu được hạch toán cho từng địa bàn tương ứng theo diện tích đất thực tế).

- Quy định về quản lý, sử dụng và trích lập nguồn thu tiền sử dụng đất

  • Chi cho công tác địa chính: Các cấp ngân sách phải dành một phần số thu tiền sử dụng đất được hưởng theo phân cấp để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký biến động và chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên theo quy định của Nhà nước.
  • Chi phí đấu giá: Các cấp ngân sách địa phương tự thực hiện chi trả các khoản chi phí phát sinh từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng theo phân cấp tương ứng.
  • Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới: Hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất cho các xã tối thiểu 20% số thu được hưởng theo phân cấp để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới.
  • Hoàn trả Quỹ phát triển đất: Đối với các dự án tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt có vay vốn Quỹ phát triển đất, các cấp ngân sách địa phương bố trí hoàn trả vốn ứng từ nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phần trăm phân chia tương ứng.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả theo quy định.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2022/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 8 QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2022, THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2022 - 2025 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 91/2021/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 3129/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chỉ, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Bổ sung đối tượng nộp thuế “các cơ quan nhà nước” tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 4 gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 như sau:

Các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, các công ty cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan nhà nước điều tiết ngân sách tỉnh 100%.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 12 như sau:

a) Thu tiền sử dụng đất từ: đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Số thu nộp ngân sách nhà nước được phân chia như sau:

- Địa chỉ đất, dự án đô thị do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện điều tiết ngân sách tỉnh 100%.

- Địa chỉ đất, dự án đô thị trên địa bàn thành phố Cao Bằng do thành phố thực hiện, điều tiết ngân sách thành phố 12%, ngân sách tỉnh 88%.

- Địa chỉ đất, dự án đô thị trên địa bàn các huyện do các huyện thực hiện, điều tiết ngân sách huyện 40%, ngân sách tỉnh 60%.

- Địa chỉ đất, dự án đô thị trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên điều tiết ngân sách tỉnh 100%, hạch toán số thu từng địa bàn tương ứng theo diện tích đất.

- Các cấp ngân sách dành một phần số thu tiền sử dụng đất được hưởng theo phân cấp để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên theo quy định của nhà nước.

- Các cấp ngân sách địa phương thực hiện chi trả các khoản chi phí phát sinh từ đấu giá quyền sử dụng đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng theo phân cấp.

- Hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất cho các xã tối thiểu 20% số thu được hưởng theo phân cấp bổ sung cho các xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới.

- Đối với các dự án tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vay Quỹ phát triển đất: các cấp ngân sách địa phương bố trí trả ứng vốn Quỹ phát triển đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng theo phân cấp tương ứng theo tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu.

3. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này tiếp tục thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 91/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Cao Bằng;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Triệu Đình Lê

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 75/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điều 8 Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2022, thời kỳ ổn định 2022-2025 kèm theo Nghị quyết 91/2021/NQ-HĐND

Số hiệu: 75/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Triệu Đình Lê
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 75/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điều 8 Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký