Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2014/QH13 VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020

Nghị quyết số 76/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2014 nhằm mục tiêu đẩy mạnh thực hiện công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho các chính sách an sinh xã hội, phân bổ nguồn lực và xác định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong việc nâng cao đời sống nhân dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

1. Đánh giá kết quả và hạn chế trong công tác giảm nghèo giai đoạn 2005 - 2012

Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoạn 2005 - 2012, cụ thể:

  • Thành tựu đạt được: Công tác giảm nghèo đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống người dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đồng thời, kết quả này giúp tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, củng cố lòng tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
  • Hạn chế, tồn tại: Kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn vẫn còn ở mức cao. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Vẫn còn tình trạng người dân trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Việc lồng ghép các chính sách, cân đối nguồn lực và công tác quản lý, điều hành thực hiện chính sách giảm nghèo còn nhiều hạn chế.

2. Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể trong năm 2015

Để tạo tiền đề cho giai đoạn tiếp theo, Chính phủ được giao thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2015 bao gồm:

  • Thực hiện giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước xuống dưới 5%, riêng các huyện nghèo giảm xuống dưới 30% theo đúng Nghị quyết số 10/2011/QH13 của Quốc hội.
  • Hoàn thành rà soát, sắp xếp và điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về giảm nghèo nhằm tập trung chính sách, nguồn lực, khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo, trùng lắp.
  • Tổng kết, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015, tạo cơ sở đồng bộ để lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại, quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo để tiến hành điều tra, công bố tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo mới.
  • Đổi mới cơ chế điều hành, phân công, phân cấp và phối hợp hiệu quả trong công tác giảm nghèo.

3. Định hướng và chính sách giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020

Trong giai đoạn 2016 - 2020, Chính phủ tập trung triển khai toàn diện các giải pháp giảm nghèo bền vững, hạn chế tối đa tình trạng tái nghèo thông qua các nhóm chính sách cốt lõi:

  • Chính sách nguồn lực và đầu tư: Tăng cường nguồn lực đầu tư và cân đối nguồn vốn trung hạn của Nhà nước cho các chương trình giảm nghèo. Ưu tiên phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực, thúc đẩy kết nối kinh tế giữa vùng khó khăn với vùng phát triển. Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng và hỗ trợ thị trường nhằm thu hút doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa) đầu tư sản xuất, kinh doanh, đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.
  • Chính sách hỗ trợ có điều kiện: Chuyển dần sang hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng cụ thể nhằm khuyến khích sự chủ động, tự vươn lên của người nghèo. Tiếp tục duy trì và bổ sung các chính sách hỗ trợ phù hợp cho hộ mới thoát nghèo và hộ cận nghèo.
  • Chính sách tín dụng ưu đãi: Tăng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; điều chỉnh linh hoạt về đối tượng, mức vay, lãi suất và thời hạn vay phù hợp. Kết hợp chặt chẽ hoạt động cho vay với các chương trình khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật và nhân rộng các mô hình thoát nghèo hiệu quả tại cộng đồng.
  • Hỗ trợ đất đai và hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, vùng đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển và hải đảo. Giải quyết cơ bản đất ở và bảo đảm giải quyết đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề cho ít nhất 80% hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu đất sản xuất tại các địa bàn đặc biệt khó khăn. Đồng thời, kết hợp đào tạo nghề, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và có chính sách kiểm soát tình trạng di dân tự do.
  • Chính sách giáo dục và đào tạo nghề: Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và tỷ lệ đào tạo nghề tại khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Duy trì chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo, cận nghèo; nâng cao tỷ lệ đi học đúng độ tuổi tại vùng khó khăn. Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và đổi mới công tác đào tạo cử tuyển gắn liền với sử dụng lao động sau đào tạo.
  • Chính sách y tế và chăm sóc sức khỏe: Bảo đảm tối thiểu 90% hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế. Phấn đấu 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế và trên 90% trạm y tế cấp xã đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư y tế để tăng cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo và cận nghèo.
  • Quản lý nhà nước và tuyên truyền: Hoàn thiện cơ chế điều hành, phân cấp rõ ràng nhiệm vụ và quyền hạn cho địa phương, xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm chính. Cải cách thủ tục hành chính để người dân dễ dàng tiếp cận chính sách. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức tự lực vươn lên thoát nghèo của người dân.

Định kỳ 2 năm một lần, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.

4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện và giám sát

Nghị quyết quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cấp, từng tổ chức trong hệ thống chính trị:

  • Hội đồng nhân dân các cấp: Có trách nhiệm xây dựng, ban hành chính sách cụ thể, phân bổ nguồn lực phù hợp và giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách giảm nghèo tại địa phương mình quản lý.
  • Ủy ban nhân dân các cấp: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo; chủ động xây dựng các giải pháp, mô hình giảm nghèo phù hợp với thực tế địa bàn; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm; bảo đảm tính dân chủ, công khai, minh bạch và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cơ sở.
  • Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Phát huy vai trò giám sát xã hội; làm nòng cốt trong việc tuyên truyền, vận động sự tham gia, đóng góp của các tổ chức trong và ngoài nước, các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và cá nhân nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm nghèo bền vững.
  • Các cơ quan của Quốc hội và Đại biểu Quốc hội: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và từng đại biểu Quốc hội có trách nhiệm giám sát tối cao việc thực hiện Nghị quyết này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 76/2014/QH13

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11;

Căn cứ Nghị quyết số 47/2013/NQ-QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2014;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 660/BC-UBTVQH13 ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoạn 2005 - 2012 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoạn 2005 - 2012. Những thành tựu đạt được trong công tác giảm nghèo đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống của người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, củng cố lòng tin của Nhân dân với Đảng, Nhà nước, nâng cao hình ảnh của Việt Nam đối với thế giới.

Tuy nhiên, kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo chưa thật bền vững; tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn còn cao; khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng; vẫn còn tồn tại tình trạng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước; việc lồng ghép chính sách, cân đối nguồn lực và công tác quản lý, điều hành thực hiện chính sách giảm nghèo còn hạn chế.

Điều 2

Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020, Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Năm 2015:

a) Đạt mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết số 10/2011/QH13 của Quốc hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước còn dưới 5%, các huyện nghèo còn dưới 30%;

b) Hoàn thành việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách giảm nghèo và sắp xếp, điều chỉnh theo hướng tập trung chính sách, nguồn lực, khắc phục sự chồng chéo, trùng lắp;

c) Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015 đồng bộ với các chương trình mục tiêu quốc gia khác làm cơ sở để lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

d) Xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo. Điều tra, phân loại và công bố tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo mới;

đ) Đổi mới có hiệu quả cơ chế điều hành, chủ trì, phân công, phân cấp, phối hợp trong công tác giảm nghèo.

2. Giai đoạn 2016 - 2020:

a) Đạt mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết 5 năm (2016-2020) của Quốc hội, hạn chế thấp nhất tình trạng tái nghèo;

b) Tăng nguồn lực đầu tư và cân đối nguồn lực trung hạn của Nhà nước cho các chính sách, chương trình giảm nghèo; lựa chọn chính sách để ưu tiên phân bổ, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực; bảo đảm lồng ghép chính sách và nguồn lực có hiệu quả. Thúc đẩy việc kết nối phát triển kinh tế - xã hội giữa vùng khó khăn với vùng phát triển. Thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng, hỗ trợ thị trường phù hợp đặc điểm vùng nhằm thu hút doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, nâng cao khả năng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tại các địa bàn nghèo, địa bàn khó khăn, địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách giảm nghèo với phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh;

c) Thực hiện chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của người nghèo. Duy trì, bổ sung một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo;

d) Tăng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; điều chỉnh đối tượng, mức vay, lãi suất, thời hạn cho vay phù hợp gắn với chính sách khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây dựng, nhân rộng mô hình thoát nghèo gắn kết với cộng đồng dân cư trên địa bàn;

đ) Ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo. Giải quyết cơ bản tình trạng hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có đất ở và giải quyết đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề cho ít nhất 80% hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đang thiếu đất sản xuất; kết hợp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa được hỗ trợ đất sản xuất, đồng thời có chính sách giải quyết tình trạng di dân không theo quy hoạch ở một số địa phương;

e) Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và tỷ lệ đào tạo nghề khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số; phân luồng, đào tạo nghề hợp lý, hiệu quả; duy trì các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; nâng cao tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú với quy mô phù hợp; đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo cử tuyển gắn với sử dụng;

g) Bảo đảm ít nhất 90% hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế; 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, trên 90% trạm y tế cấp xã có đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và chính sách bảo hiểm y tế để bảo đảm tăng cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, người cận nghèo;

h) Tăng cường công tác quản lý nhà nước; hoàn thiện cơ chế điều hành, phân công đầu mối chịu trách nhiệm chính, phân cấp đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể cho địa phương; cải cách thủ tục hành chính và phương thức để người dân, cộng đồng tham gia và tiếp cận chính sách giảm nghèo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo.

3. Định kỳ 2 năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3

Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng và ban hành chính sách, phân bổ nguồn lực và giám sát việc thực hiện chính sách giảm nghèo tại địa phương.

Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm toàn diện trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo, xây dựng giải pháp, mô hình phù hợp với địa bàn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; phát huy dân chủ, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực của chính quyền cơ sở và cán bộ trực tiếp làm công tác giảm nghèo.

Điều 4

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tiếp tục phát huy vai trò giám sát, làm nòng cốt vận động sự tham gia của tổ chức trong và ngoài nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, cá nhân trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Điều 5

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2014.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 do Quốc hội ban hành

Số hiệu: 76/2014/QH13
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 24/06/2014
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày công báo: 10/07/2014
Số công báo: Số 656
Ngày hiệu lực: 24/06/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký