Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 17 tháng 7 năm 2013. Văn bản này quy định chi tiết về mức chi phục vụ cho các hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai, nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý và tài chính đồng bộ cho việc triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.

- Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách

Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai:

  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trực tiếp đến công tác cải cách hành chính tại địa phương.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 04/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.

- Nguồn kinh phí, lập dự toán và quyết toán ngân sách

Cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động cải cách hành chính được quy định chặt chẽ như sau:

  • Nguồn kinh phí: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác. Kinh phí thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó tự bảo đảm và được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.
  • Lập dự toán: Hàng năm, Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch cải cách hành chính làm căn cứ lập dự toán. Các nhiệm vụ thường xuyên (chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, tuyên truyền) được bố trí trực tiếp trong dự toán chi thường xuyên hàng năm.
  • Sử dụng và quyết toán: Cơ quan Tài chính thực hiện phân bổ và giao dự toán kinh phí. Việc chi tiêu phải đúng mục đích, đúng chế độ và được hạch toán vào các mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của đơn vị.

- Quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi phục vụ cải cách hành chính

Mức chi cụ thể cho từng hoạt động được áp dụng dựa trên sự kết hợp giữa các văn bản quy phạm pháp luật trung ương và các nghị quyết, quyết định đặc thù của tỉnh Gia Lai:

  • Chi xây dựng đề cương chương trình và tổ chức họp góp ý, thẩm định:
    • Xây dựng đề cương chi tiết: Cấp tỉnh áp dụng mức 900.000 đồng/đề cương; cấp huyện áp dụng mức 600.000 đồng/đề cương.
    • Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương: Cấp tỉnh áp dụng mức 1.500.000 đồng/đề cương; cấp huyện áp dụng mức 1.000.000 đồng/đề cương.
    • Chi họp góp ý, thẩm định: Người chủ trì cuộc họp nhận 150.000 đồng/người/buổi; đại biểu tham dự nhận 100.000 đồng/người/buổi; bài tham luận nhận 200.000 đồng/bài viết; bài nhận xét góp ý chỉnh sửa nhận 150.000 đồng/bài viết.
  • Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư Liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP.
  • Chi nghiên cứu khoa học và xây dựng Bộ chỉ số đánh giá: Áp dụng đối với các đề tài khoa học, xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của các sở, ngành, địa phương theo Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ: Áp dụng cho cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính và phóng viên, biên tập viên phụ trách chuyên mục cải cách hành chính theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC.
  • Chi điều tra, khảo sát và đo lường sự hài lòng: Áp dụng đối với các cuộc điều tra, thu thập thông tin, xử lý dữ liệu thống kê và khảo sát mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC.
  • Chi tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm: Thực hiện theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND và Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND của tỉnh.
  • Chi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính:
    • Tổ chức cuộc thi tìm hiểu: Áp dụng theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND và Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND.
    • Xây dựng tin, bài, ấn phẩm truyền thông: Áp dụng theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC.
    • Duy trì chuyên mục, vận hành website, cơ sở dữ liệu, thiết kế băng rôn, pano: Áp dụng theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC. Các khoản chi khác thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp.
  • Chi cho các đoàn thanh tra, kiểm tra và học tập kinh nghiệm:
    • Đoàn công tác trong nước: Áp dụng theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND và Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND.
    • Đoàn công tác nước ngoài: Áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC về chế độ công tác phí nước ngoài ngắn hạn.
  • Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước: Áp dụng mức chi tối đa là 6.000.000 đồng/tháng theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND.
  • Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông:
    • Cán bộ, công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp sở, ban, ngành và cấp huyện: Hưởng mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng.
    • Cán bộ, công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã: Hưởng mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng.
    • Trường hợp làm việc vào ngày thứ Bảy để giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg: Được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định hiện hành.
  • Chi dịch tài liệu và mua sắm ấn phẩm: Chi dịch tài liệu áp dụng theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC; chi mua sách báo, tạp chí phục vụ nghiên cứu thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp.
  • Chi khen thưởng: Áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động cải cách hành chính.
  • Các khoản chi khác: Chi làm thêm giờ áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC; chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị phục vụ trực tiếp nhiệm vụ cải cách hành chính thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng để triển khai thực hiện Nghị quyết:

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn thực hiện thống nhất các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 27 tháng 7 năm 2013).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/2013/NQ-HĐND

Pleiku, ngày 17 tháng 07 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI CHO PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5
(Từ ngày 15/7 đến ngày 17/7/2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi cho phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng

Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan có liên quan đến công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.

2. Phạm vi áp dụng

Các quy định tại nghị quyết này được áp dụng đối với các cơ quan thực hiện công tác cải cách hành chính theo Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 04/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh Gia Lai.

II. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác.

2. Kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. Kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành và theo các quy định tại nghị quyết này.

III. Nội dung chi và mức chi

Áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính.

TT

Nội dung chi

Mức chi

1

Chi xây dựng đề cương chương trình, các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:

 

a)

Xây dựng đề cương chương trình

Áp dụng mức chi tại:

- Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh.

- Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh.

 

- Xây dựng đề cương chi tiết chương trình

- Cấp huyện thực hiện: 600.000đ/đề cương.

- Cấp tỉnh thực hiện: 900.000đ/đề cương

 

- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình

- Cấp huyện thực hiện: 1.000.000đ/đề cương.

- Cấp tỉnh thực hiện: 1.500.000đ/đề cương

b)

Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:

 

 

- Chủ trì cuộc họp

Áp dụng mức chi tại:

- Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh và Quyết định 04/2012/QĐ-UBND ngày 10/02/2012 của UBND tỉnh;

- Nghị quyết số 60/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 và Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND.

Theo đó mức chi:

- 150.000 đồng/người/buổi cho chủ trì cuộc họp

- 100.000 đồng/người/buổi cho đại biểu dự họp

 

- Đại biểu được mời tham dự

 

- Bài tham luận

200.000 đồng/bài viết

 

- Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa

150.000 đồng/bài viết

2

Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác cải cách hành chính

Áp dụng mức chi tại Thông tư Liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.

3

Chi nghiên cứu các đề tài khoa học phục vụ công tác cải cách hành chính; nghiên cứu, xây dựng Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của các Sở, ngành, địa phương chi xây dựng các chuyên đề của các Đề án, Dự án về cải cách hành chính; chi các hội thảo khoa học, diễn đàn khoa học về cải cách hành chính

Áp dụng mức chi tại Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 17/01/2008 của UBND tỉnh.

4

Chi tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác cải cách hành chính; chi tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin cho cán bộ, phóng viên, biên tập viên phụ trách các chuyên trang, chuyên mục cải cách hành chính tại các cơ quan báo, đài ở địa phương.

Áp dụng mức chi tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

5

Chi tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và xử lý dữ liệu thống kê về cải cách hành chính; điều tra, khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức về cải cách hành chính

Áp dụng mức chi tại Thông tư 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

6

Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về cải cách hành chính

Áp dụng mức chi tại:

- Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh và Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh.

7

Chi thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính

 

a)

Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về cải cách hành chính.

Áp dụng mức chi tại:

- Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh và Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh.

b)

Chi xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông về cải cách hành chính.

Áp dụng mức chi quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ và Thông tư số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 1/7/2003 của Bộ Tài chính.

c)

Chi xây dựng, duy trì thường xuyên các chuyên mục về cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi xây dựng, nâng cấp, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu cải cách hành chính, website cải cách hành chính; chi thiết kế băng rôn, pano, khẩu hiệu để tuyên truyền về cải cách hành chính.

Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước.

Đối với các khoản chi khác căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

8

Chi tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện cải cách hành chính, các đoàn đi công tác trong nước triển khai các công việc liên quan đến cải cách hành chính; chi cho đoàn công tác khảo sát, học tập kinh nghiệm về cải cách hành chính ở nước ngoài

 

a)

Các đoàn đi trong nước

Áp dụng mức chi tại:

- Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh và Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh.

b)

Các đoàn đi nước ngoài

Áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí

9

Chi thuê chuyên gia tư vấn về cải cách hành chính (Chuyên gia trong nước)

Áp dụng mức chi tại:

- Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013. Theo đó: mức chi thuê chuyên gia là 6.000.000 đ/tháng.

10

Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương (một cửa, một cửa liên thông)

- Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng.

- Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng.

Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp làm việc ngày thứ bảy (trong trường hợp cần thiết) để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg ngày 1/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định.

11

Chi mua các ấn phẩm, sách báo, tạp chí phục vụ công tác nghiên cứu về cải cách hành chính

Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp

12

Chi dịch tài liệu

Áp dụng mức chi tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước

13

Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động cải cách hành chính

Theo quy định hiện hành về chế độ khen thưởng

14

Một số khoản chi khác phục vụ công tác cải cách hành chính

 

a)

Chi làm thêm giờ

Áp dụng mức chi tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức.

b)

Chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính

Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp

c)

Một số khoản chi khác liên quan đến hoạt động cải cách hành chính

Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp

IV. Nguồn kinh phí, lập và quyết toán kinh phí:

1) Lập dự toán

Hàng năm, Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cải cách hành chính để làm căn cứ lập dự toán ngân sách hàng năm.

Đối với nhiệm vụ cải cách hành chính thường xuyên của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp (như: công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, cán bộ công chức; kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác cải cách hành chính; tuyên truyền về cải cách hành chính đối với các cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý) được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2) Sử dụng và quyết toán kinh phí

Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan Tài chính phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị trong đó bao gồm cả kinh phí cải cách hành chính.

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Quyết toán kinh phí cải cách hành chính được tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- UB Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- VP. ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP. UBND tỉnh (đăng Công báo);
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Lưu: VT; CT. HĐND.

CHỦ TỊCH




Phạm Đình Thu

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 77/2013/NQ-HĐND về mức chi cho phục vụ hoạt động cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 77/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/07/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Đình Thu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 77/2013/NQ-HĐND về mức chi cho phụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký