Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 78/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2015, quyết định về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng của địa phương.

1. Mục tiêu phát triển hệ thống giao thông vận tải

Quy hoạch xác định rõ các mục tiêu tổng quát và cụ thể cho từng giai đoạn phát triển đối với các loại hình giao thông trên địa bàn tỉnh:

  • Mục tiêu chung: Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải thống nhất, hiện đại, đồng bộ và liên hoàn. Đảm bảo khả năng lưu thông nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, đồng thời phục vụ hiệu quả cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh tại địa phương.
  • Quy hoạch đường bộ đến năm 2020:
    • Hệ thống Quốc lộ: Đạt tiêu chuẩn đường cấp I, tối thiểu đạt cấp III và thực hiện nhựa hóa 100% theo đúng Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
    • Hệ thống Đường tỉnh: Nhựa hóa 100% các tuyến đường hiện hữu, nâng cấp đạt tiêu chuẩn từ cấp II đến cấp III, tối thiểu đạt cấp IV. Trong đó, chú trọng đầu tư đúng mức cho các tuyến đường ven biển và hệ thống cầu đường để đảm bảo lưu thông thông suốt.
    • Hệ thống Đường huyện: Nhựa hóa 100% các tuyến đường hiện hữu, các tuyến đường huyện chủ yếu phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V.
    • Giao thông nông thôn: Phấn đấu có ít nhất 65 xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
    • Giao thông đô thị: Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trục đường phố chính tại thành phố Phan Thiết cùng các thị xã, thị trấn. Đầu tư đồng bộ hệ thống cấp thoát nước, cây xanh, cải tạo nút giao thông và hệ thống đèn tín hiệu. Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt tỷ lệ từ 15% đến 25% diện tích đất đô thị.
    • Hạ tầng bến bãi: Đảm bảo mỗi huyện, thị xã, thành phố có tối thiểu 1 bến xe đạt yêu cầu theo quy chuẩn quy định.
  • Tầm nhìn đến năm 2030:
    • Hoàn thiện toàn diện hệ thống giao thông nông thôn với 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
    • Tiếp tục hoàn thiện, phát triển hệ thống đường tỉnh, đường huyện đảm bảo đúng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật.
    • Đầu tư xây dựng mới một số tuyến đường trọng điểm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và chỉnh trang đô thị.
  • Quy hoạch các loại hình giao thông khác: Đối với đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không, tỉnh Bình Thuận cam kết thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy hoạch chuyên ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Phát triển công nghiệp giao thông: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư mở rộng, nâng cấp và hình thành các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải, cung cấp dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành.
2. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ thực hiện

Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho toàn bộ hệ thống giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 ước tính khoảng 59.341 tỷ đồng (khoản kinh phí này chưa bao gồm vốn đầu tư xây dựng đường cao tốc đi qua địa phận tỉnh). Kế hoạch phân kỳ đầu tư và cơ cấu nguồn vốn được xác định cụ thể như sau:

  • Phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn:
    • Giai đoạn 2014 - 2015: Nhu cầu vốn ước khoảng 11.398 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ 6.639 tỷ đồng, ngân sách địa phương bố trí 725 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 384 tỷ đồng và nguồn vốn xã hội hóa huy động 3.650 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 2016 - 2020: Nhu cầu vốn ước khoảng 19.121 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương là 10.938 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 1.885 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi là 1.942 tỷ đồng và vốn xã hội hóa là 4.356 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 2021 - 2030: Nhu cầu vốn ước khoảng 28.822 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương là 17.924 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 2.541 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi là 4.484 tỷ đồng và vốn xã hội hóa là 3.873 tỷ đồng.
  • Cơ cấu nguồn vốn tổng thể:
    • Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 35.501 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng lớn nhất với 59,83%).
    • Nguồn vốn ngân sách địa phương: 5.152 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 8,68%).
    • Nguồn vốn vay tín dụng: 6.810 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 11,48%).
    • Các nguồn vốn xã hội hóa khác: 11.878 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 20,02%).
3. Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch

Để hiện thực hóa các mục tiêu quy hoạch, Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp trọng tâm sau:

  • Quản lý và công khai quy hoạch: Tổ chức xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng công trình; công bố công khai quy hoạch rộng rãi; dành quỹ đất hợp lý để mở rộng, nâng cấp hạ tầng giao thông. Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn hạn và trung hạn phù hợp với Luật Đầu tư công. Triển khai hiệu quả đề án giao thông nông thôn để kết nối thông suốt từ tỉnh đến xã.
  • Ưu tiên trọng điểm đầu tư: Tập trung nguồn lực vào các công trình giao thông tại khu vực, vùng kinh tế trọng điểm để tạo động lực phát triển nhanh, tránh đầu tư dàn trải. Đồng thời, quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông vùng sâu, vùng xa, hải đảo để đảm bảo an sinh xã hội và an toàn giao thông.
  • Huy động nguồn vốn đa dạng: Tích cực tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và cân đối ngân sách địa phương. Đẩy mạnh thu hút vốn từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thông qua các hình thức đối tác công - tư (PPP) như BOT, BT, BTO đối với các tuyến giao thông huyết mạch.
  • Phát triển giao thông nông thôn: Áp dụng linh hoạt phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Ban hành cơ chế đền bù, giải phóng mặt bằng nhanh chóng để đẩy nhanh tiến độ thi công.
  • Đồng bộ hạ tầng phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn: Phát triển hạ tầng giao thông đối ngoại, phương tiện vận tải và công nghệ xếp dỡ hiện đại nhằm hỗ trợ Bình Thuận trở thành trung tâm năng lượng, trung tâm chế biến quặng sa khoáng titan và trung tâm du lịch - thể thao biển tầm cỡ.
  • Cải cách bộ máy quản lý: Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo hướng tinh gọn, tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; khuyến khích tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ công và bảo trì đường bộ.
  • Ứng dụng khoa học công nghệ: Áp dụng nghiêm ngặt quy trình, quy phạm kỹ thuật trong xây dựng và bảo trì; khuyến khích sử dụng vật liệu mới, công nghệ hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin vào điều hành giao thông; xây dựng các trung tâm kiểm định chất lượng công trình uy tín.
4. Điều khoản thi hành
  • Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hoàn chỉnh, phê duyệt đồ án Quy hoạch và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2015 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 78/2015/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 27 tháng 07 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BGTVT-BKHĐT ngày 17/01/2012 của liên Bộ Giao thông vận tải - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung, trình tự lập quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cấp tỉnh;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2182/TTr-UBND ngày 03/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua đồ án Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 2182/TTr-UBND ngày 03/7/2015 của UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu chung:

Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải thống nhất, hiện đại, đồng bộ và liên hoàn, đảm bảo lưu thông nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng và đa dạng; phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Về quy hoạch đường bộ:

- Đến năm 2020:

+ Quốc lộ: Đạt tiêu chuẩn đường cấp I, tối thiểu đạt cấp III, nhựa hóa 100% theo Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

+ Đường tỉnh lộ: Nhựa hóa 100% các tuyến đường hiện hữu, đạt từ cấp II - III, tối thiểu là cấp IV, chú ý đúng mức đến các tuyến đường ven biển và hệ thống cầu để đảm bảo lưu thông thông suốt.

+ Đường huyện lộ: Nhựa hóa 100% các tuyến đường hiện hữu, trong đó các tuyến đường huyện chủ yếu đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V.

+ Đường giao thông nông thôn: Có 65 xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

+ Giao thông đô thị: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các đường phố chính tại thành phố Phan Thiết và các thị xã, thị trấn trong tỉnh theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường đô thị, chú ý đầu tư đồng bộ hệ thống cấp thoát nước, cây xanh, cải tạo nút giao thông và hệ thống đèn tín hiệu... Phấn đấu quỹ đất dành cho giao thông đô thị đạt 15-25% diện tích đô thị.

+ Đảm bảo mỗi huyện, thị xã, thành phố có tối thiểu 1 bến xe đạt yêu cầu theo quy chuẩn quy định để đảm bảo tốt nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của nhân dân.

- Tầm nhìn đến năm 2030:

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn, 100% xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; hoàn thiện và phát triển hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đảm bảo đúng cấp tiêu chuẩn và đầu tư xây dựng mới một số tuyến đường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và chỉnh trang đô thị.

b) Về quy hoạch đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không: Đảm bảo thực hiện theo đúng các quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Thúc đẩy phát triển mạnh công nghiệp giao thông vận tải: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư mở rộng, nâng cấp, hình thành một số cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cho ngành.

3. Nội dung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:

Thống nhất nội dung cụ thể Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm: Mạng lưới đường bộ, mạng lưới đường sắt, mạng lưới đường biển, hệ thống giao thông đường thủy nội địa, quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không, quy hoạch cảng nội địa ICD và quy hoạch phát triển hệ thống vận tải được nêu trong báo cáo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trình ra kỳ họp.

4. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:

Tổng mức vốn đầu tư cho toàn hệ thống giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 ước khoảng 59.341 tỷ đồng (chưa bao gồm vốn đầu tư xây dựng đường cao tốc qua địa phận tỉnh). Trong đó:

- Giai đoạn từ 2014 - 2015: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 11.398 tỷ đồng. Trong đó: vốn ngân sách Trung ương 6.639 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 725 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 384 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 3.650 tỷ đồng.

- Giai đoạn từ 2016 - 2020: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 19.121 tỷ đồng. Trong đó: vốn ngân sách Trung ương 10.938 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 1.885 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 1.942 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 4.356 tỷ đồng.

- Giai đoạn từ 2021 - 2030: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 28.822 tỷ đồng. Trong đó: vốn ngân sách Trung ương 17.924 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 2.541 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 4.484 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 3.873 tỷ đồng).

- Cơ cấu nguồn vốn như sau: Ngân sách Trung ương 35.501 tỷ đồng (chiếm 59,83%), nguồn vốn ngân sách địa phương 5.152 tỷ đồng (chiếm 8,68%), nguồn vốn vay tín dụng 6.810 tỷ đồng (chiếm 11,48%), các nguồn vốn xã hội hóa 11.878 tỷ đồng (chiếm 20,02%).

5. Cơ chế chính sách và giải pháp thực hiện:

Thống nhất các giải pháp thực hiện và chính sách quản lý quy hoạch theo Tờ trình số 2182/TTr-UBND ngày 03/7/2015 của UBND tỉnh. Đồng thời đề nghị UBND tỉnh khi tổ chức triển khai thực hiện chú ý một số giải pháp chủ yếu sau:

a) Tập trung chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định rõ từng công trình, phần việc; công bố công khai quy hoạch; dành quỹ đất hợp lý để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông theo quy hoạch. Đồng thời, xây dựng kế hoạch ngắn hạn và trung hạn cho việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo các dự án đầu tư, cải tạo nâng cấp các tuyến đường, công trình phục vụ vận tải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt và Luật Đầu tư công; triển khai có hiệu quả đề án giao thông nông thôn trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố để đảm bảo khả năng nối kết và giao thông thông suốt từ tỉnh đến huyện, từ huyện đến xã; phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển các ngành kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Ưu tiên tập trung đầu tư các công trình giao thông ở những khu vực và những vùng trọng điểm để phát huy ngay hiệu quả kinh tế - xã hội, tránh đầu tư dàn trải; đồng thời, chú ý đầu tư các công trình giao thông ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo đảm bảo giao thông thông suốt, thuận tiện, an toàn.

c) Tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ Trung ương và nguồn ngân sách địa phương để phát triển giao thông vận tải theo quy hoạch. Quan tâm thực hiện tốt việc huy động vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua các hình thức hợp tác đầu tư; thu hút nguồn vốn xây dựng các tuyến giao thông huyết mạch theo hình thức PPP (đối tác công - tư) như các dự án BOT, BT, BTO.

d) Đối với phát triển giao thông nông thôn: Khuyến khích đầu tư xây dựng theo phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Có cơ chế chính sách phù hợp để thu hút đầu tư hạ tầng giao thông, phương tiện vận tải và thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình.

e) Với mục tiêu xây dựng và phát triển tỉnh Bình Thuận trở thành trung tâm năng lượng, trung tâm chế biến quặng sa khoáng ti tan, trung tâm du lịch - thể thao biển, cần đề ra những giải pháp hiệu quả, kịp thời nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh như: Phát triển hạ tầng giao thông đối ngoại, phát triển phương tiện vận tải, chất lượng dịch vụ và công nghệ xếp dỡ đồng bộ, có tiêu chuẩn phù hợp với các nước trong khu vực và quốc tế. Hình thành các tập đoàn đủ mạnh để có thể hội nhập và cạnh tranh; sử dụng các dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện thành phẩm, bán thành phẩm hiện đại, nâng cao trình độ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý trong sản xuất công nghiệp, thi công các công trình giao thông vận tải.

g) Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, tách chức năng quản lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh, tinh gọn bộ máy quản lý. Đẩy mạnh chương trình cổ phần hóa, thực hiện chủ trương giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê doanh nghiệp Nhà nước. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các dịch vụ công như xây dựng và bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông, môi trường giao thông đô thị.

h) Triển khai áp dụng các quy trình quy phạm trong xây dựng, quản lý bảo trì công trình giao thông; khuyến khích áp dụng công nghệ, vật liệu mới vào xây dựng; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành; xây dựng các trung tâm kiểm định, quản lý chất lượng công trình.

Điều 2. Giao UBND tỉnh hoàn chỉnh và phê duyệt đồ án Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giao thông vận tải
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Ban công tác Đại biểu Quốc hội;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy,
- Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT. Tấn Duy

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 78/2015/NQ-HĐND về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 78/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 27/07/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 78/2015/NQ-HĐND về quy hoạch phát...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký