Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT 78/NQ-HĐND NĂM 2021 CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP

Nghị quyết số 78/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021. Nghị quyết này quyết nghị về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2022 với các mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19.

1. Mục tiêu tổng quát năm 2022

Tỉnh Đồng Tháp xác định mục tiêu bao trùm là thực hiện hiệu quả mục tiêu kép: vừa phòng, chống dịch bệnh Covid-19 hiệu quả, vừa phát triển kinh tế - xã hội. Đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất. Thúc đẩy tăng trưởng bền vững gắn liền với tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, tái cơ cấu công nghiệp, chuyển đổi số và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Đồng thời, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và giữ vững quốc phòng, an ninh biên giới.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu (22 chỉ tiêu)

Kế hoạch đề ra 22 chỉ tiêu cụ thể chia làm 3 nhóm chính:

  • Chỉ tiêu kinh tế (06 chỉ tiêu): Tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP đạt 7,0%; GRDP bình quân đầu người đạt 61,98 triệu đồng (khoảng 2.617 USD); Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 6.819 tỷ đồng; Tổng vốn đầu tư phát triển chiếm 23,43% GRDP; Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 1.185 triệu USD (không tính tạm nhập tái xuất); Tỷ lệ đô thị hóa đạt 39%.
  • Chỉ tiêu văn hóa - xã hội (12 chỉ tiêu): Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm còn 46,6% trong tổng số lao động; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 73,6% (đào tạo nghề đạt 52,8%); Giảm 1,0% tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều mới; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm còn 16,41%; Đạt 29,1 giường bệnh và 9,6 bác sĩ trên 1 vạn dân; Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 92%; Có 107 xã đạt chuẩn nông thôn mới (thêm 4 xã nông thôn mới nâng cao, 1 xã kiểu mẫu); Thêm 7 hợp tác xã mới; Thêm 1 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới (lũy kế đạt 8 đơn vị); Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội đạt 13,99% và bảo hiểm thất nghiệp đạt 9,76% lực lượng lao động trong độ tuổi.
  • Chỉ tiêu môi trường (04 chỉ tiêu): Tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch đạt 99,4%; Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt 88%; Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị đạt 86%; Tỷ lệ xử lý chất thải nguy hại đạt 92%.

3. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm

Để hoàn thành các chỉ tiêu trên, Nghị quyết đề ra các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Y tế và phòng chống dịch: Kiểm soát tốt dịch Covid-19, tạo nền tảng an toàn cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội.
  • Nông nghiệp và nông thôn mới: Phát triển ổn định khu vực nông - lâm - thủy sản, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi linh hoạt, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
  • Công nghiệp và xây dựng: Khôi phục năng lực ngành chế biến, đẩy nhanh tiến độ hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu.
  • Thương mại, dịch vụ và du lịch: Thúc đẩy tiêu thụ nông sản, xuất khẩu; kích cầu du lịch gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ sau đại dịch.
  • Môi trường đầu tư và doanh nghiệp: Cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kinh tế tập thể và nhân rộng mô hình Hội quán để chuyển đổi thành hợp tác xã.
  • Tài chính và đầu tư công: Quản lý chặt chẽ ngân sách, nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công, hoàn thành Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Văn hóa, xã hội và môi trường: Chăm lo an sinh xã hội, giải quyết việc làm; ứng dụng khoa học công nghệ, chủ động thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
  • Cải cách hành chính và xây dựng chính quyền: Tinh gọn bộ máy, đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số để thúc đẩy kinh tế số, xã hội số.
  • An ninh quốc phòng và đối ngoại: Giữ vững an ninh biên giới, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, phòng chống tham nhũng và lãng phí.

4. Tổ chức thực hiện và giám sát

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết này.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày 09 tháng 12 năm 2021).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 78/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 372/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2021-2025);

Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, với một số nội dung sau:

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu kép “vừa phòng, chống dịch bệnh vừa phát triển kinh tế - xã hội”, kiểm soát tốt tình hình dịch Covid-19, giữ vững địa bàn an toàn để người dân, doanh nghiệp an tâm sinh sống và sản xuất, kinh doanh. Đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi cho các thành phần kinh tế phục hồi và phát triển. Thúc đẩy tăng trưởng đi đôi với tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững. Phát huy tối đa mọi nguồn lực, nhất là nguồn lực nội tại cho đầu tư phát triển trên nền tảng tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, tái cơ cấu công nghiệp, chuyển đổi số, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Thúc đẩy chuyển dịch lao động, bảo vệ môi trường, nâng cao khả năng thích ứng biến đổi khí hậu, chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần cho Nhân dân. Bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội, nhất là khu vực biên giới.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 có 22 chỉ tiêu chủ yếu, bao gồm: 06 chỉ tiêu về kinh tế, 12 chỉ tiêu về văn hoá - xã hội và 04 chỉ tiêu về môi trường:

- Chỉ tiêu kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP (giá so sánh năm 2010) tăng 7,0%.

GRDP/người đạt 61,98 triệu đồng (tương đương 2.617 USD) theo giá thực tế.

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 6.819 tỷ đồng.

Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt chiếm 23,43% GRDP.

Giá trị xuất khẩu hàng hoá (không tính hàng hoá tạm nhập tái xuất) đạt 1.185 triệu USD.

Tỷ lệ đô thị hóa đạt 39%.

- Chỉ tiêu văn hóa - xã hội:

Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đạt 46,6%.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 73,6% (đào tạo nghề đạt 52,8%).

Giảm 1,0% tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (theo chiều cao) giảm còn 16,41%.

29,1 giường bệnh (trong đó giường bệnh công lập 26,2 giường) 9,6 bác sĩ trên 01 vạn dân.

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 92%.

107 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Trong đó, có thêm 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

Có thêm 07 hợp tác xã thành lập mới.

Có thêm 01 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới (nâng tổng số lên 08 đơn vị).

Tỷ lệ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội so với lực lượng lao động trong độ tuổi là 13,99%.

Tỷ lệ đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp so với lực lượng lao động trong độ tuổi là 9,76%.

- Chỉ tiêu môi trường:

Tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch đạt 99,4%.

Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt 88%.

Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom, xử lý đạt 86%.

Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý đạt 92%.

(Phụ lục kèm theo)

3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch Covid-19, kiểm soát tốt tình hình dịch trên địa bàn.

- Phát triển ổn định khu vực nông - lâm - thủy sản và tăng tốc thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện từng địa phương.

- Phát triển mạnh công nghiệp với vai trò đầu tàu tăng trưởng; khôi phục, gia tăng năng lực sản xuất của ngành chế biến. Tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn dịch Covid-19 trong tình hình mới. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu.

- Khôi phục và thúc đẩy tăng trưởng nhanh thương mại - dịch vụ; kết nối tiêu thụ hàng hóa, nông sản; đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

- Kích cầu du lịch, từng bước khôi phục lại hoạt động du lịch gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ, phục hồi tuyến du lịch quốc tế sau đại dịch Covid-19.

- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác, hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy khởi nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển và hoàn thiện mô hình Hội quán, tạo nguồn chuyển đổi thành hợp tác xã.

- Thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước. Đảm bảo nguồn chi ngân sách nhà nước theo dự toán và yêu cầu chi phát triển kinh tế - xã hội; duy trì tăng trưởng, nâng cao chất lượng tín dụng gắn với phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội.

- Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công gắn với huy động nguồn lực xã hội đầu tư phát triển hạ tầng và cung ứng dịch vụ công; phát triển đô thị theo lộ trình. Hoàn thành quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Phát triển đồng bộ lĩnh vực văn hóa - xã hội, chăm lo và hỗ trợ người dân ổn định việc làm và an tâm sinh sống.

- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; nâng cao mức đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng trưởng kinh tế; quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

- Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật; đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, chú trọng các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin; triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030; đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số để làm đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số.

- Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

- Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh biên giới; tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- TT/TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
- Đoàn ĐBQH Tỉnh;
- Các sở, ban, ngành Tỉnh;
- TT/HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Công báo Tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Thắng

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Tỉnh)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Ư.TH 2021

Kế hoạch 2022

I

Về kinh tế

 

 

 

1

- Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá 2010)

%

2,22

7,0

 

Nông - lâm - thủy sản

%

3,14

3,7

 

Công nghiệp - xây dựng

%

2,09

9,0

 

. Công nghiệp

%

2,54

9,2

 

. Xây dựng

%

-0,05

8,03

 

Thương mại - dịch vụ

%

1,5

8,70

 

- Giá trị GRDP (giá 2010)

Tỷ đồng

55.894

59.807

 

Nông - lâm - thủy sản

Tỷ đồng

19.810

20.543

 

Công nghiệp - xây dựng

Tỷ đồng

13.340

14.540

 

. Công nghiệp

Tỷ đồng

11.053

12.070

 

. Xây dựng

Tỷ đồng

2.287

2.470

 

Thương mại - dịch vụ

Tỷ đồng

22.744

24.723

2

GRDP/người (giá thực tế)(**)

Tr. đồng

56,44

61,98(*)

 

 

USD

2.412

2.617

3

Tổng thu NSNN trên địa bàn

Tỷ đồng

6.744

6.819

4

Huy động vốn đầu tư phát triển so với GRDP

%

20,0

23,43

5

Tỷ lệ đô thị hóa

%

38,5

39

6

Giá trị xuất khẩu hàng hoá (không tính hàng hoá tạm nhập tái xuất)

Triệu USD

1.100

1.185

II

Về văn hoá - xã hội

 

 

 

7

Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội

%

48,2

46,6

8

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

71,72

73,6

 

Trong đó, đào tạo nghề

%

51,44

52,8

9

Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025)

%

1,0

1,0

10

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chiều cao (theo kết quả cân của Tỉnh)

%

16,61

16,41

11

Số giường bệnh/vạn dân

GB

28,9

29,1

 

Trong đó, giường bệnh công lập

GB

26

26,2

12

Số bác sĩ/vạn dân

BS

9,3

9,6

13

Tỷ lệ dân số tham gia BHYT

%

91

92

14

Số xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới (số lũy kế)

103

107

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (số lũy kế)

17

21

 

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu

0

1

15

Đơn vị cấp huyện cơ bản đạt chuẩn NTM

Đơn vị

7

8

16

Số hợp tác xã thành lập mới

9

7

17

Tỷ lệ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội so với lực lượng lao động trong độ tuổi

%

12,08

13,99

 

Trong đó:

 

 

 

 

Tỷ lệ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc so với lực lượng lao động trong độ tuổi

%

9,56

10,78

 

Tỷ lệ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện so với lực lượng lao động trong độ tuổi

%

2,52

3,21

18

Tỷ lệ đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp so với lực lượng lao động trong độ tuổi

%

8,58

9,76

III

Về môi trường

 

 

 

19

Tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch

%

99,2

99,4

20

Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch

%

86

88

21

Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom, xử lý

%

85

86

22

Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý

%

90

92

Lưu ý:

(*): Chỉ tiêu đã được cập nhật trên cơ sở kết quả công bố Tổng cục Thống kê về số liệu GRDP năm 2020 (tăng 2,5%), tương ứng với mức tăng trưởng Kế hoạch năm 2021 là 7,0%.

(**): Việc cập nhật là cần thiết khi Tổng cục Thống kê công bố số liệu GRDP chính thức vào tháng 3 năm 2022. UBND Tỉnh sẽ cập nhật báo cáo Hội đồng nhân dân Tỉnh tại kỳ họp thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng năm 2022.

- Dân số năm 2020: 1.600.014 người

- Dân số năm 2021 ước tính: 1.601.314 người

- Dân số năm 2022 ước tính: 1.602.200 người

- Tỷ giá USD và VND theo tỷ giá hối đoái bình quân:

Năm 2020: 23.400

Năm 2021 (ước tính): 23.400

Năm 2022 (ước tính): 23.600

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 78/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2022

Số hiệu: 78/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 09/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Phan Văn Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 78/NQ-HĐND năm 2021 về Kế hoạch ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký