Nghị quyết số 78/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022, ban hành Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang. Văn bản này xác định rõ các nội dung giám sát thường xuyên, các chuyên đề giám sát trọng tâm và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước tại địa phương.
- Nội dung giám sát thường xuyên trong năm 2023- Giám sát hoạt động của các cơ quan Hội đồng nhân dân: Xem xét, đánh giá các báo cáo công tác 06 tháng đầu năm và cả năm 2023 của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh: Xem xét các báo cáo định kỳ (06 tháng và cả năm 2023) về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch đầu tư công; tình hình tài chính ngân sách; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật trên địa bàn.
- Giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp và thi hành án: Xem xét báo cáo công tác 06 tháng đầu năm và cả năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Giám sát thông qua hoạt động chất vấn và giải trình: Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức chất vấn theo yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri: Theo dõi, đôn đốc và đánh giá kết quả giải quyết các kiến nghị, phản ánh của cử tri gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Lĩnh vực tài nguyên và khoáng sản: Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch, quản lý và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Lĩnh vực tư pháp và thi hành án dân sự: Giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự trong giải quyết, xét xử các vụ, việc dân sự của Tòa án nhân dân và thi hành án dân sự của Cơ quan thi hành án dân sự (tập trung vào các vụ, việc quá hạn giải quyết, xét xử và thi hành án).
- Lĩnh vực giáo dục và chính sách dân tộc: Giám sát việc thực hiện Nghị định số 141/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực bảo trợ xã hội: Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Lĩnh vực lao động, việc làm và tái định cư: Giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật về đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện di dời, giải tỏa, tái định cư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Lĩnh vực y tế cơ sở: Giám sát việc thực hiện công tác y tế cộng đồng, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tại tuyến y tế cơ sở.
- Lĩnh vực phát triển nông thôn: Giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Lĩnh vực quản lý tài chính công: Giám sát việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực đầu tư nước sạch và hỗ trợ đồng bào dân tộc: Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 542/NQ-HĐND ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư Chương trình nước sạch nông thôn và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025.
- Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Chủ trì, triển khai thực hiện Nghị quyết; điều hòa, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng kế hoạch thực hiện giám sát cụ thể; báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2023 tại Kỳ họp thường lệ giữa năm 2024.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và các ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình giám sát; cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu; nghiêm túc thực hiện các kiến nghị giám sát và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 29 tháng 7 năm 2022).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/NQ-HĐND | Kiên Giang, 03 tháng 8 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2023 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Xét Tờ trình số 74/TTr-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự kiến Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh, nội dung cụ thể như sau:
1. Giám sát thường xuyên
a) Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh 06 tháng đầu năm và năm 2023.
b) Xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội; kế hoạch đầu tư công; tài chính ngân sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật 06 tháng đầu năm và năm 2023.
c) Xem xét báo cáo công tác của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh 06 tháng đầu năm và năm 2023.
d) Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức chất vấn khi có đại biểu yêu cầu.
e) Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
2. Giám sát chuyên đề
a) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch, quản lý và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Việc chấp hành các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật về thi hành án dân sự trong giải quyết, xét xử các vụ, việc dân sự của Tòa án nhân dân và thi hành án dân sự của Cơ quan thi hành án Dân sự (tập trung giám sát những vụ, việc quá hạn giải quyết, xét xử và thi hành án dân sự).
c) Việc thực hiện Nghị định số 141/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
d) Tình hình thực hiện Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
đ) Việc thực hiện các chính sách, pháp luật về đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện di dời, giải tỏa, tái định cư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
e) Việc thực hiện công tác y tế cộng đồng, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tại tuyến y tế cơ sở.
g) Việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
h) Việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
i) Tình hình thực hiện Nghị quyết số 542/NQ-HĐND ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư Chương trình nước sạch nông thôn và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; chủ trì, điều hòa phối hợp với các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng kế hoạch thực hiện giám sát cụ thể.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong giám sát; báo cáo và cung cấp kịp thời những thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu giám sát; thực hiện các kiến nghị và báo cáo kết quả việc thực hiện các kiến nghị với Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp thường lệ giữa năm 2024.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận năm 2023
- 2 Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 3 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông năm 2023
- 4 Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 5 Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình hoạt động giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Nghị quyết 107/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026
- 7 Quy định 02-QĐi/TU năm 2018 về tổ chức, hoạt động của đoàn kiểm tra, đoàn giám sát của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Nghị quyết 384/NQ-HĐND năm 2022 về chương trình giám sát năm 2023 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 9 Nghị quyết 128/NQ-HĐND năm 2022 sửa đổi Nghị quyết 59/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa năm 2023
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Nghị định 141/2020/NĐ-CP quy định về chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số
- 5 Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận năm 2023
- 7 Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 8 Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông năm 2023
- 9 Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 10 Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình hoạt động giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Nghị quyết 107/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình giám sát năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026
- 12 Quy định 02-QĐi/TU năm 2018 về tổ chức, hoạt động của đoàn kiểm tra, đoàn giám sát của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Nghị quyết 384/NQ-HĐND năm 2022 về chương trình giám sát năm 2023 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 14 Nghị quyết 128/NQ-HĐND năm 2022 sửa đổi Nghị quyết 59/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa năm 2023