Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính thiết thực nhằm đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND về chính sách bảo vệ môi trường giai đoạn 2018-2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 5.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Đình Sơn.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 12 năm 2017.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết tập trung điều chỉnh hai nhóm hoạt động chính bao gồm: Hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; Hoạt động di chuyển các cơ sở chăn nuôi lợn đang hoạt động vào vùng quy hoạch tập trung nhằm bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã môi trường, cơ sở chăn nuôi lợn và các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động môi trường trong phạm vi điều chỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Các chính sách hỗ trợ bảo vệ môi trường chi tiết
Nghị quyết quy định cụ thể các mức hỗ trợ tài chính đối với từng nhóm đối tượng và hoạt động bảo vệ môi trường như sau:
- Chính sách hỗ trợ đối với hợp tác xã môi trường:
- Hỗ trợ mua xe chuyên dùng vận chuyển rác thải sinh hoạt: Hỗ trợ 70% tổng mức đầu tư nhưng không quá 1.000 triệu đồng/xe đối với xe vận chuyển theo địa bàn cụm xã (yêu cầu quy mô cụm tối thiểu từ 05 xã trở lên).
- Hỗ trợ mua trang thiết bị thu gom: Hỗ trợ một lần tối đa không quá 25 triệu đồng/hợp tác xã để mua xe chở rác đẩy tay và thùng đựng rác.
- Hỗ trợ xử lý mùi: Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/hợp tác xã/năm để mua các loại chế phẩm sinh học phục vụ việc xử lý mùi hôi tại các khu vực tập kết rác thải sinh hoạt.
- Chính sách hỗ trợ phân loại rác tại nguồn đối với hộ gia đình:
- Địa bàn áp dụng: Thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và thị xã Kỳ Anh.
- Hỗ trợ trang thiết bị: Cấp phát hỗ trợ 02 thùng đựng rác/hộ gia đình để phục vụ việc phân loại rác tại nguồn.
- Hỗ trợ công tác tuyên truyền, tập huấn: Hỗ trợ kinh phí hướng dẫn, tập huấn quy trình phân loại rác tại hộ gia đình cho các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện với mức tối đa 50 triệu đồng/năm/xã, phường, thị trấn.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật: Nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ công trình hạ tầng ngoài hàng rào dự án (bao gồm đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện) đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực. Chính sách này áp dụng cho các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt nằm trong quy hoạch hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư có công nghệ lò đốt công suất tối thiểu 01 tấn/giờ (đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 61:2016/BTNMT), hoặc nhà máy xử lý công suất tối thiểu 50 tấn/ngày sử dụng công nghệ chế biến phân vi sinh (hoặc công nghệ hỗn hợp chế biến phân vi sinh và chôn lấp với tỷ lệ chôn lấp không quá 3%). Trường hợp nhà đầu tư tự bỏ kinh phí xây dựng các hạng mục này sẽ được Nhà nước hoàn trả toàn bộ giá trị đầu tư theo kết quả thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
- Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm: Hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/cơ sở để thực hiện chứng nhận sản phẩm hàng hóa (hợp chuẩn, hợp quy) đối với phân vi sinh sản xuất từ chất thải rắn sinh hoạt (kinh phí được giải ngân sau khi cơ sở được cấp chứng nhận chính thức).
- Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi lợn tập trung:
- Hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/cơ sở đối với các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung nằm ngoài quy hoạch (đã hoạt động trước thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1281/QĐ-UBND ngày 14/4/2015) khi thực hiện di dời vào các vùng quy hoạch tập trung để bảo đảm các điều kiện về vệ sinh môi trường.
- Nguồn kinh phí thực hiện
- Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho các chính sách hỗ trợ nêu trên được bảo đảm từ nguồn ngân sách tỉnh Hà Tĩnh bố trí hàng năm cho công tác bảo vệ môi trường.
- Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh: Có trách nhiệm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách thực tế và quy mô, tính chất của từng nội dung hỗ trợ cụ thể để quyết định mức hỗ trợ chi tiết (đảm bảo không vượt quá mức trần tối đa quy định tại Điều 2 của Nghị quyết), đồng thời ban hành văn bản hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2017/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu;
Xét Tờ trình số 415/TTr-UBND, ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua một số cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường giai đoạn 2018 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Hoạt động phân loại thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt; di chuyển các cơ sở chăn nuôi lợn đang hoạt động vào vùng quy hoạch để đảm bảo môi trường.
Điều 2. Một số chính sách hỗ trợ
1. Chính sách hỗ trợ đối với hợp tác xã môi trường.
a) Hỗ trợ kinh phí mua xe chuyên dùng vận chuyển rác thải sinh hoạt theo địa bàn cụm xã (ít nhất là 05 xã/cụm): 70% tổng mức đầu tư nhưng không quá 1.000 triệu đồng/xe.
b) Hỗ trợ một lần mua xe chở rác đẩy tay, thùng đựng rác: tối đa 25 triệu đồng/hợp tác xã.
c) Hỗ trợ mua chế phẩm sinh học xử lý mùi tại các khu vực tập kết rác thải sinh hoạt: tối đa 15 triệu đồng/hợp tác xã/năm.
a) Hỗ trợ mua trang thiết bị phục vụ phân loại rác tại nguồn: 02 thùng/hộ.
b) Hỗ trợ kinh phí hướng dẫn tập huấn quy trình phân loại rác tại hộ gia đình đối với các xã, phường, thị trấn thực hiện phân loại rác tại hộ gia đình: tối đa 50 triệu đồng/năm/xã, phường, thị trấn.
3. Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực theo quy hoạch hoặc được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.
a) Nhà nước đầu tư xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào dự án (đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện) đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực theo quy hoạch hoặc được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án có công nghệ xử lý bằng lò đốt công suất tối thiểu 01 tấn/giờ, công nghệ đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt QCVN 61:2016/BTNMT; nhà máy xử lý công suất tối thiểu 50 tấn/ngày, công nghệ chế biến phân vi sinh hoặc hoặc công nghệ hỗn hợp gồm chế biến phân vi sinh và chôn lấp trong đó tỷ lệ chôn lấp không quá 03%.
Trường hợp nhà đầu tư tự bỏ kinh phí để đầu tư các công trình này thì được nhà nước hoàn trả toàn bộ giá trị đã đầu tư theo kết quả thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Hỗ trợ kinh phí thực hiện chứng nhận sản phẩm hàng hoá (hợp chuẩn, hợp quy) phân vi sinh từ xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh: tối đa 100 triệu đồng/cơ sở (hỗ trợ sau khi được cấp chứng nhận sản phẩm hàng hoá).
4. Chính sách hỗ trợ các cơ sở đang chăn nuôi lợn tập trung nằm ngoài quy hoạch (có trước thời điểm UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch theo Quyết định số 1281/QĐ-UBND ngày 14/4/2015) chuyển vào vùng quy hoạch để đảm bảo môi trường: tối đa 100 triệu đồng/cơ sở.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách tỉnh chi cho công tác bảo vệ môi trường
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ khả năng ngân sách và tính chất, quy mô của các nội dung hỗ trợ để xem xét mức hỗ trợ cụ thể nhưng tối đa không quá mức quy định tại
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3 Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và sửa đổi quy định đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Quyết định 14/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3 Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 4 Quyết định 1281/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung Quy hoạch phát triển chăn nuôi, vùng chăn nuôi tập trung và Quy hoạch phát triển trang trại, vùng trang trại chăn nuôi lợn tập trung công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
- 5 Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9 Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND về quy định tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và sửa đổi quy định đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh