Nghị quyết số 82/2023/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 09 tháng 01 năm 2023 tại kỳ họp bất thường lần thứ 2. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định việc điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu tài chính - ngân sách nhà nước nhằm tối ưu hóa nguồn lực, tháo gỡ khó khăn cho các địa phương và cơ quan trung ương trong việc giải ngân vốn đầu tư, quyết toán ngân sách và thực hiện các nhiệm vụ chi cấp bách.
- Điều chỉnh kế hoạch vốn vay lại năm 2022 của các địa phương
Nghị quyết quy định chi tiết việc tăng, giảm dự toán vốn vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm 2022 đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm phù hợp với tiến độ thực tế của các dự án:
- Giảm dự toán vốn vay lại: Thực hiện điều chỉnh giảm dự toán vốn vay lại năm 2022 của 07 địa phương với tổng mức giảm là 1.547,8 tỷ đồng. Cụ thể: Thành phố Hà Nội giảm 367,5 tỷ đồng; Thành phố Đà Nẵng giảm 418,5 tỷ đồng; Thành phố Cần Thơ giảm 394,3 tỷ đồng; tỉnh Quảng Ninh giảm 147 tỷ đồng; tỉnh Quảng Bình giảm 158,7 tỷ đồng; tỉnh Khánh Hòa giảm 47,8 tỷ đồng; tỉnh Lạng Sơn giảm 14 tỷ đồng.
- Tăng dự toán vốn vay lại: Thực hiện điều chỉnh tăng dự toán vốn vay lại từ nguồn vốn nước ngoài của Chính phủ năm 2022 cho 07 địa phương với tổng mức tăng là 226 tỷ đồng. Cụ thể: Thành phố Hải Phòng tăng 20,2 tỷ đồng; tỉnh Bắc Kạn tăng 33,7 tỷ đồng; tỉnh Phú Thọ tăng 7,3 tỷ đồng; tỉnh Yên Bái tăng 55,7 tỷ đồng; tỉnh Hải Dương tăng 83,8 tỷ đồng; tỉnh Nam Định tăng 22,1 tỷ đồng; tỉnh Bắc Giang tăng 3,2 tỷ đồng.
- Điều chỉnh chi trả nợ gốc: Cho phép tăng dự toán chi trả nợ gốc năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn thêm 33,7 tỷ đồng để thực hiện trả nợ trước hạn. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm tự bố trí nguồn và thực hiện trả nợ trước hạn theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm của Chính phủ: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các số liệu điều chỉnh tăng, giảm dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; chỉ đạo tổ chức thực hiện bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn, thời hạn giải ngân số vốn điều chỉnh tăng; bảo đảm kế hoạch vay lại vốn vay nước ngoài và mức bội chi ngân sách nhà nước năm 2022 không vượt mức Quốc hội đã phê duyệt.
- Bổ sung dự toán chi thường xuyên năm 2021 từ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
Để hợp thức hóa và quyết toán các khoản viện trợ đã tiếp nhận, Quốc hội quyết định:
- Bổ sung vào dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài (nguồn chi thường xuyên) với tổng số tiền là 14.713,362 tỷ đồng.
- Giao Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức và địa phương liên quan phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán nhà nước tiến hành rà soát kỹ lưỡng số liệu để thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021 đối với nguồn viện trợ không hoàn lại này theo đúng quy định của pháp luật. Chính phủ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các thông tin và số liệu báo cáo.
- Điều chỉnh dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động chưa sử dụng hết năm 2021 của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan
Nghị quyết cho phép chuyển đổi cơ cấu chi từ chi thường xuyên sang chi đầu tư phát triển đối với kinh phí hoạt động chưa sử dụng hết của hai tổng cục trực thuộc Bộ Tài chính:
- Điều chỉnh giảm dự toán chi thường xuyên năm 2021: Giảm dự toán chi thường xuyên năm 2021 của Bộ Tài chính tổng số tiền là 2.268,3 tỷ đồng. Trong đó, giảm của Tổng cục Thuế là 1.134,8 tỷ đồng và giảm của Tổng cục Hải quan là 1.133,5 tỷ đồng.
- Điều chỉnh tăng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2021: Tăng tương ứng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2021 của Bộ Tài chính số tiền là 2.268,3 tỷ đồng (phân bổ cho Tổng cục Thuế là 1.134,8 tỷ đồng và Tổng cục Hải quan là 1.133,5 tỷ đồng).
- Chuyển nguồn kinh phí: Cho phép chuyển nguồn toàn bộ số kinh phí 2.268,3 tỷ đồng này sang năm 2023 để thực hiện đầu tư cho 95 dự án của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan theo đề xuất của Chính phủ. Thời hạn giải ngân nguồn vốn chuyển nguồn này được kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- Trách nhiệm triển khai: Giao Chính phủ thực hiện phân bổ vốn, chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan; đồng thời tổng hợp, báo cáo Quốc hội vào cuối kỳ Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.
- Chuyển nguồn kinh phí công tác phòng, chống dịch COVID-19 năm 2021 của các địa phương sang niên độ ngân sách năm 2022
Nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính liên tục cho công tác phòng, chống dịch bệnh tại các địa phương:
- Cho phép chuyển nguồn 5.016,674 tỷ đồng nguồn ngân sách địa phương đã bố trí cho công tác phòng, chống dịch COVID-19 năm 2021 còn dư của 24 địa phương sang niên độ ngân sách năm 2022.
- Nguồn kinh phí này phải được sử dụng đúng mục đích cho công tác phòng, chống dịch COVID-19 theo quy định, tuyệt đối không được sử dụng cho mục đích khác.
- Trường hợp số kinh phí chuyển nguồn này không sử dụng hết trong niên độ ngân sách nhà nước năm 2022 thì phải thực hiện hủy dự toán theo quy định của pháp luật.
- Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương và địa phương liên quan triển khai thực hiện, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí chuyển nguồn bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu và đúng pháp luật.
- Giám sát thực hiện và hiệu lực thi hành
Để bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực hiện Nghị quyết:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua (ngày 09 tháng 01 năm 2023).
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 82/2023/QH15 | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 503/TTr-CP ngày 26 tháng 12 năm 2022, Tờ trình số 14/TTr-CP ngày 07 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 947/BC-UBTCNS15 ngày 28 tháng 12 năm 2022, Báo cáo thẩm tra số 960/BC-UBTCNS15 ngày 07 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 400/BC-UBTVQH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch vốn vay lại năm 2022 của các địa phương
1. Điều chỉnh giảm dự toán vốn vay lại năm 2022 của 07 địa phương, với tổng mức giảm là 1.547,8 tỷ đồng, trong đó, các thành phố: Hà Nội giảm 367,5 tỷ đồng, Đà Nẵng giảm 418,5 tỷ đồng, Cần Thơ giảm 394,3 tỷ đồng và các tỉnh: Quảng Ninh giảm 147 tỷ đồng, Quảng Bình giảm 158,7 tỷ đồng, Khánh Hòa giảm 47,8 tỷ đồng, Lạng Sơn giảm 14 tỷ đồng.
2. Điều chỉnh tăng dự toán vốn vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm 2022 của 07 địa phương với tổng mức tăng là 226 tỷ đồng, trong đó, thành phố Hải Phòng tăng 20,2 tỷ đồng và các tỉnh: Bắc Kạn tăng 33,7 tỷ đồng, Phú Thọ tăng 7,3 tỷ đồng, Yên Bái tăng 55,7 tỷ đồng, Hải Dương tăng 83,8 tỷ đồng, Nam Định tăng 22,1 tỷ đồng, Bắc Giang tăng 3,2 tỷ đồng.
3. Điều chỉnh tăng dự toán chi trả nợ gốc năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn thêm 33,7 tỷ đồng để thực hiện trả nợ trước hạn. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn bố trí nguồn và thực hiện trả nợ trước hạn theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chính phủ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu điều chỉnh tăng, giảm dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 và chỉ đạo tổ chức thực hiện bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và thời hạn giải ngân số vốn điều chỉnh tăng dự toán năm 2022 của các địa phương theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm kế hoạch vay lại vốn vay nước ngoài và mức bội chi ngân sách nhà nước năm 2022 không vượt mức Quốc hội đã phê duyệt.
1. Bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài số tiền 14.713,362 tỷ đồng (Chi tiết theo Phụ lục 01 kèm theo).
2. Giao Chính phủ chỉ đạo các cơ quan, tổ chức và địa phương phối hợp với Kiểm toán nhà nước rà soát số liệu để thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước năm 2021 nguồn viện trợ không hoàn lại nguồn chi thường xuyên nêu tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật. Chính phủ chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu.
1. Giảm dự toán chi thường xuyên năm 2021 của Bộ Tài chính số tiền là 2.268,3 tỷ đồng, trong đó, của Tổng cục Thuế là 1.134,8 tỷ đồng, của Tổng cục Hải quan là 1.133,5 tỷ đồng; tăng tương ứng dự toán chi đầu tư phát triển năm 2021 của Bộ Tài chính, trong đó, của Tổng cục Thuế là 1.134,8 tỷ đồng, của Tổng cục Hải quan là 1.133,5 tỷ đồng; cho phép chuyển nguồn số kinh phí này sang năm 2023 để thực hiện đầu tư 95 dự án của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan theo đề xuất của Chính phủ tại Tờ trình số 503/TTr-CP ngày 26 tháng 12 năm 2022, thời gian giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Giao Chính phủ thực hiện phân bổ vốn, chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án bảo đảm tuân thủ đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan; tổng hợp, báo cáo Quốc hội vào cuối kỳ Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.
1. Chuyển 5.016,674 tỷ đồng nguồn ngân sách địa phương đã bố trí cho công tác phòng, chống dịch COVID-19 năm 2021 còn dư của 24 địa phương sang niên độ ngân sách năm 2022 để chi cho công tác phòng, chống dịch COVID-19 theo đúng quy định, không sử dụng cho mục đích khác (Chi tiết theo Phụ lục 02 kèm theo); hủy dự toán số chuyển nguồn không sử dụng hết trong niên độ ngân sách nhà nước năm 2022 theo quy định của pháp luật.
2. Giao Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có liên quan triển khai thực hiện, quản lý, sử dụng kinh phí chuyển nguồn hiệu quả, đúng mục tiêu, đúng quy định của pháp luật.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ 2 thông qua ngày 09 tháng 01 năm 2023.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021 NGUỒN VỐN VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị quyết số:82/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Cơ quan, tổ chức, địa phương | Số bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2021 nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài |
|
| TỔNG SỐ | 14.713.362 |
| 1 | Bộ Công an | 9.303 |
| 2 | Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội | 545.885 |
| 3 | Bộ Ngoại giao | 2.960 |
| 4 | Bộ Y tế | 13.155.820 |
| 5 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 63.247 |
| 6 | Bộ Nội vụ | 5.066 |
| 7 | Bộ Quốc phòng | 272.707 |
| 8 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 96.215 |
| 9 | Bộ Giao thông vận tải | 46.465 |
| 10 | Ủy ban Dân tộc | 9.868 |
| 11 | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 12.196 |
| 12 | Đài Tiếng nói Việt Nam | 289 |
| 13 | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 790 |
| 14 | Hội Chữ thập đỏ | 257.167 |
| 15 | Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam | 4.585 |
| 16 | Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) | 15.880 |
| 17 | Hội Cựu chiến binh Việt Nam | 6.670 |
| 18 | Hội Nông dân Việt Nam | 35.038 |
| 19 | Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 10.294 |
| 20 | Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | 23.403 |
| 21 | Bắc Kạn | 87.531 |
| 22 | Gia Lai | 14.641 |
| 23 | Sóc Trăng | 6.514 |
| 24 | Kon Tum | 25.434 |
| 25 | Thanh Hóa | 5.394 |
CHUYỂN NGUỒN KINH PHÍ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 NĂM 2021 CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG SANG NIÊN ĐỘ NGÂN SÁCH NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số: 82/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Tỉnh, thành phố | Kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 năm 2021 còn dư được chuyển nguồn sang niên độ ngân sách năm 2022 |
|
| TỔNG SỐ | 5.016.674 |
| I | MIỀN NÚI PHÍA BẮC | 46.721 |
| 1 | Cao Bằng | 12.780 |
| 2 | Lạng Sơn | 27.831 |
| 3 | Hòa Bình | 6.110 |
| II | ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | 2.030.995 |
| 4 | Hà Nội | 769.150 |
| 5 | Hải Phòng | 305.133 |
| 6 | Quảng Ninh | 943.737 |
| 7 | Hưng Yên | 10.071 |
| 8 | Vĩnh Phúc | 2.904 |
| III | BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG | 280.941 |
| 9 | Thanh Hóa | 48.046 |
| 10 | Hà Tĩnh | 22.067 |
| 11 | Đà Nẵng | 16.207 |
| 12 | Quảng Nam | 11.801 |
| 13 | Quảng Ngãi | 22.673 |
| 14 | Phú Yên | 5.223 |
| 15 | Ninh Thuận | 154.924 |
| IV | TÂY NGUYÊN | 104.002 |
| 16 | Đắk Lắk | 91.706 |
| 17 | Gia Lai | 12.296 |
| V | ĐÔNG NAM BỘ | 947.240 |
| 18 | Tây Ninh | 2.563 |
| 19 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 944.677 |
| VI | ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | 1.606.775 |
| 20 | Long An | 33.531 |
| 21 | Cần Thơ | 458.667 |
| 22 | Hậu Giang | 57.142 |
| 23 | Kiên Giang | 1.046.762 |
| 24 | Bạc Liêu | 10.673 |