Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 84/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X thông qua tại kỳ họp thứ tư ngày 08 tháng 12 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các mục đích khác trên địa bàn tỉnh trong năm 2022, đồng thời đưa ra các phương án quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất.

- Thông tin chung về Nghị quyết 84/NQ-HĐND
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.
  • Số hiệu: 84/NQ-HĐND.
  • Ngày thông qua: 08/12/2021.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Phan Việt Cường.
  • Mục tiêu chính: Thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2022 và quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
- Quy mô chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp năm 2022

Nghị quyết thông qua tổng cộng 231 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp với tổng diện tích là 353,11 ha. Cơ cấu các loại đất chuyển đổi cụ thể như sau:

  • Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): 222,64 ha.
  • Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): 33,57 ha.
  • Đất rừng phòng hộ (RPH): 95,9 ha.
  • Đất rừng đặc dụng (RĐD): 1,0 ha.
- Phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư

Các dự án chuyển mục đích sử dụng đất được phân chia rõ rệt theo nguồn vốn thực hiện:

  • Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Gồm 193 danh mục dự án với tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi là 269,37 ha. Trong đó bao gồm 193,34 ha đất chuyên trồng lúa nước, 22,28 ha đất trồng lúa nước còn lại và 53,75 ha đất rừng phòng hộ.
  • Dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước: Gồm 38 danh mục dự án với tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi là 83,74 ha. Trong đó bao gồm 29,3 ha đất chuyên trồng lúa nước, 11,29 ha đất trồng lúa nước còn lại, 42,15 ha đất rừng phòng hộ và 1,00 ha đất rừng đặc dụng.
- Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất theo địa phương

Diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi được phân bổ chi tiết cho 17 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam:

  • Thành phố Tam Kỳ: 49 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 58,59 ha (gồm 36,87 ha LUC, 3,24 ha LUK, 18,48 ha RPH).
  • Thành phố Hội An: 3 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 0,89 ha (toàn bộ là LUC).
  • Thị xã Điện Bàn: 13 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 21,48 ha (toàn bộ là LUC).
  • Huyện Phú Ninh: 7 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 8,97 ha (gồm 2,74 ha LUC, 6,23 ha RPH).
  • Huyện Hiệp Đức: 13 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 9,41 ha (gồm 6,98 ha LUC, 2,43 ha LUK).
  • Huyện Bắc Trà My: 5 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 0,68 ha (gồm 0,50 ha LUC, 0,18 ha LUK).
  • Huyện Quế Sơn: 24 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 30,99 ha (gồm 26,26 ha LUC, 4,62 ha LUK, 0,11 ha RPH).
  • Huyện Tiên Phước: 22 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 21,85 ha (gồm 17,78 ha LUC, 4,07 ha LUK).
  • Huyện Nông Sơn: 5 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 6,30 ha (gồm 0,60 ha LUC, 3,40 ha LUK, 2,30 ha RPH).
  • Huyện Nam Trà My: 6 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 5,08 ha (gồm 4,49 ha LUK, 0,59 ha RPH).
  • Huyện Phước Sơn: 2 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 0,02 ha (gồm 0,01 ha LUC, 0,01 ha LUK).
  • Huyện Tây Giang: 2 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 3,76 ha (gồm 0,48 ha LUC, 0,04 ha LUK, 3,24 ha RPH).
  • Huyện Nam Giang: 4 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 20,72 ha (gồm 19,72 ha RPH, 1,00 ha RĐD).
  • Huyện Thăng Bình: 37 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 86,36 ha (gồm 50,24 ha LUC, 1,40 ha LUK, 34,72 ha RPH).
  • Huyện Duy Xuyên: 20 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 30,28 ha (gồm 20,99 ha LUC, 9,29 ha LUK).
  • Huyện Đại Lộc: 5 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 11,13 ha (toàn bộ là LUC).
  • Huyện Núi Thành: 14 danh mục dự án, tổng diện tích chuyển đổi là 36,61 ha (gồm 25,70 ha LUC, 0,40 ha LUK, 10,51 ha RPH).
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện với các yêu cầu cụ thể:

  • Thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất: Tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án đã được thông qua theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
  • Rà soát chỉ tiêu sử dụng đất: Đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, phải rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất còn lại của các địa phương đã được phê duyệt trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
  • Xử lý dự án đặc thù: Đối với dự án Công viên cảnh quan ven sông Bàn Thạch (phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ), UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với UBND thành phố Tam Kỳ rà soát, tổng hợp hồ sơ để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến theo thẩm quyền.
  • Bảo vệ rừng tự nhiên: Các dự án chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên phải tuân thủ nghiêm ngặt Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/08/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
  • Hủy bỏ các dự án quá hạn: Công bố điều chỉnh, hủy bỏ 105 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đối với phần diện tích đất đã ghi trong kế hoạch sử dụng đất nhưng quá 03 năm chưa thực hiện, tuân thủ khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
- Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp huyện và các cơ quan giám sát

Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý đất đai, Nghị quyết quy định rõ vai trò giám sát và phối hợp:

  • Hội đồng nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất tại địa phương mình, đảm bảo phù hợp với Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19/07/2018 của HĐND tỉnh trước khi trình lên cấp trên; đồng thời tăng cường công tác giám sát thực địa về quản lý, sử dụng đất.
  • Cơ quan giám sát cấp tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DANH MỤC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG NĂM 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và các Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017, số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 8578/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2022 trên địa bàn tỉnh để thực hiện dự án; Báo cáo thẩm tra số 186/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua 231 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2022 với tổng diện tích sử dụng đất nông nghiệp là 353,11 ha (đất chuyên trồng lúa nước 222,64 ha, đất trồng lúa nước còn lại 33,57 ha, đất rừng phòng hộ 95,9 ha, đất rừng đặc dụng 1,0 ha). Trong đó:

1. Có 193 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích sử dụng đất nông nghiệp là 269,37 ha (đất chuyên trồng lúa nước 193,34 ha, đất trồng lúa nước còn lại 22,28 ha, đất rừng phòng hộ 53,75 ha).

2. Có 38 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích sử dụng đất nông nghiệp là 83,74 ha (đất chuyên trồng lúa nước 29,3 ha, đất trồng lúa nước còn lại 11,29 ha, đất rừng phòng hộ 42,15 ha, đất rừng đặc dụng 1,00 ha).

Đơn vị tính: ha

T T

Địa phương

Số lượng danh mục

Diện tích sử dụng đất (ha)

Sử dụng đất nông nghiệp (ha)

Tổng cộng

Trong đó

LUC

LUK

RPH

RĐD

 

TỔNG CỘNG

231

1.673,18

353,11

222,64

33,57

95,9

1,00

 

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

193

1.205,90

269,37

193,34

22,28

53,75

-

 

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

38

467,27

83,74

29,3

11,29

42,15

1,00

1

Thành phố Tam Kỳ

49

207,96

58,59

36,87

3,24

18,48

-

2

Thành phố Hội An

3

3,01

0,89

0,89

-

-

-

3

Thị xã Điện Bàn

13

84,73

21,48

21,48

-

-

-

4

Huyện Phú Ninh

7

36,79

8,97

2,74

-

6,23

-

5

Huyện Hiệp Đức

13

83,80

9,41

6,98

2,43

-

-

6

Huyện Bắc Trà My

5

3,30

0,68

0,50

0,18

-

-

7

Huyện Quế Sơn

24

128,14

30,99

26,26

4,62

0,11

-

8

Huyện Tiên Phước

22

271,29

21,85

17,78

4,07

-

-

9

Huyện Nông Sơn

5

19,16

6,30

0,60

3,40

2,30

-

10

Huyện Nam Trà My

6

111,94

5,08

-

4,49

0,59

-

11

Huyện Phước Sơn

2

4,11

0,02

0,01

0,01

-

-

12

Huyện Tây Giang

2

30,34

3,76

0,48

0,04

3,24

-

13

Huyện Nam Giang

4

60,62

20,72

-

-

19,72

1,00

14

Huyện Thăng Bình

37

156,38

86,36

50,24

1,40

34,72

-

15

Huyện Duy Xuyên

20

137,50

30,28

20,99

9,29

-

-

16

Huyện Đại Lộc

5

24,42

11,13

11,13

-

-

-

17

Huyện Núi Thành

14

309,68

36,61

25,70

0,40

10,51

-

(Chi tiết Phụ lục đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Triển khai thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với các danh mục dự án tại Điều 1 theo đúng quy định pháp luật; đồng thời, rà soát đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đảm bảo không vượt chỉ tiêu sử dụng đất còn lại của các huyện, thị xã, thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Đối với danh mục dự án Công viên cảnh quan ven sông Bàn Thạch, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với thành phố Tam Kỳ rà soát, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến theo thẩm quyền.

b) Các danh mục chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.

c) Công bố điều chỉnh, hủy bỏ 105 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã qua 03 năm theo đúng quy định tại khoản 1, Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.

2. Đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện cho ý kiến bằng văn bản đối với các danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất của địa phương đảm bảo đúng theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi trình cơ quan cấp trên; tăng cường giám sát việc quản lý, sử dụng đất tại địa phương.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021./.

 

Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Q.Nam;
- Báo Q.Nam, Đài PT-TH Q.Nam;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH




Phan Việt Cường

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2022 do tỉnh Quảng Nam ban hành

Số hiệu: 84/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 08/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
Người ký: Phan Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2021 về danh mục dự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký