Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 87/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI thông qua ngày 15/12/2016, quy định chi tiết về mức thu, miễn, chế độ thu, nộp các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành và được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên kể từ ngày 01/01/2017.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
  • Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (không bao gồm trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm).
  • Tổ chức thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
  • Mức thu cụ thể:
    • Cấp giấy chứng nhận lần đầu:
      • Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Cá nhân, hộ gia đình tại các phường nộp 25.000 đồng/giấy; tại khu vực khác nộp 10.000 đồng/giấy; tổ chức nộp 100.000 đồng/giấy.
      • Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Cá nhân, hộ gia đình tại các phường nộp 100.000 đồng/giấy; tại khu vực khác nộp 50.000 đồng/giấy; tổ chức nộp 500.000 đồng/giấy.
    • Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận:
      • Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): Cá nhân, hộ gia đình tại các phường nộp 20.000 đồng/lần; tại khu vực khác nộp 10.000 đồng/lần; tổ chức nộp 50.000 đồng/lần.
      • Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Cá nhân, hộ gia đình tại các phường nộp 50.000 đồng/lần; tại khu vực khác nộp 25.000 đồng/lần; tổ chức nộp 50.000 đồng/lần.
    • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Cá nhân, hộ gia đình tại các phường nộp 15.000 đồng/văn bản; tại khu vực khác nộp 5.000 đồng/văn bản; tổ chức nộp 30.000 đồng/văn bản.
  • Các trường hợp được miễn nộp lệ phí:
    • Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực) mà nay có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
    • Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Tuy nhiên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không thuộc diện được miễn lệ phí này.
- Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  • Đối tượng nộp lệ phí: Người sử dụng lao động khi thực hiện các thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp mới hoặc cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Tổ chức thu lệ phí: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên.
  • Mức thu lệ phí:
    • Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/01 giấy phép.
    • Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/01 giấy phép.
- Lệ phí đăng ký kinh doanh
  • Đối tượng nộp lệ phí: Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Tổ chức thu lệ phí:
    • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Giải quyết và thu lệ phí đối với Liên hiệp Hợp tác xã và Hợp tác xã là quỹ tín dụng nhân dân.
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố): Giải quyết và thu lệ phí đối với các hợp tác xã khác trên địa bàn quản lý.
  • Mức thu lệ phí:
    • Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã: 100.000 đồng/01 lần cấp.
    • Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã: 100.000 đồng/01 lần cấp.
    • Cấp lại, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/01 lần.
    • Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000 đồng/01 bản.
- Lệ phí đăng ký cư trú
  • Đối tượng nộp lệ phí: Người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú tại cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
  • Tổ chức thu lệ phí: Công an xã, phường, thị trấn và Công an thành phố Hưng Yên.
  • Mức thu lệ phí (Phân biệt giữa các phường và các xã, thị trấn):
    • Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Tại các phường thu 15.000 đồng/lần đăng ký; tại các xã, thị trấn thu 7.500 đồng/lần đăng ký.
    • Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Tại các phường thu 20.000 đồng/lần cấp; tại các xã, thị trấn thu 10.000 đồng/lần cấp.
    • Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Tại các phường thu 10.000 đồng/lần cấp; tại các xã, thị trấn thu 5.000 đồng/lần cấp.
    • Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Tại các phường thu 8.000 đồng/lần đính chính; tại các xã, thị trấn thu 4.000 đồng/lần đính chính. (Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà hoặc xóa tên trong sổ).
  • Các đối tượng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí:
    • Miễn thu lệ phí: Áp dụng đối với các trường hợp đăng ký cư trú lần đầu, cấp mới sổ hộ khẩu, cấp mới sổ tạm trú có thời hạn.
    • Không thu lệ phí đăng ký cư trú: Áp dụng đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.
- Lệ phí hộ tịch
  • Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố).
  • Mức thu lệ phí tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
    • Đăng ký khai sinh: Miễn thu đối với đăng ký đúng hạn. Thu 5.000 đồng đối với đăng ký khai sinh quá hạn (sau 60 ngày kể từ ngày trẻ sinh ra) và đăng ký lại khai sinh.
    • Đăng ký kết hôn: Miễn thu đối với đăng ký đúng hạn. Thu 30.000 đồng đối với đăng ký lại kết hôn.
    • Đăng ký khai tử: Miễn thu đối với đăng ký đúng hạn. Thu 5.000 đồng đối với đăng ký khai tử quá hạn (sau 15 ngày kể từ ngày có người chết) và đăng ký lại khai tử.
    • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/01 bản sao.
    • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 5.000 đồng.
    • Giám hộ (Đăng ký giám hộ, chấm dứt, thay đổi giám hộ): Miễn thu.
  • Mức thu lệ phí tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
    • Đăng ký khai sinh và đăng ký lại khai sinh: 75.000 đồng.
    • Đăng ký khai tử: 75.000 đồng; Đăng ký lại khai tử: 50.000 đồng.
    • Đăng ký kết hôn và đăng ký lại kết hôn: 1.500.000 đồng.
    • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 5.000 đồng/01 bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng.
    • Đăng ký giám hộ, chấm dứt hoặc thay đổi giám hộ: 50.000 đồng.
    • Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 50.000 đồng.
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng.
  • Các đối tượng được miễn lệ phí hộ tịch:
    • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
    • Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
  • Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
  • Tổ chức thu lệ phí: Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên, và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Mức thu lệ phí:
    • Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị (bao gồm cấp mới, cấp lại và điều chỉnh giấy phép): 75.000 đồng/01 giấy phép.
    • Giấy phép xây dựng đối với công trình khác (không phải nhà ở riêng lẻ, bao gồm cấp mới, cấp lại và điều chỉnh giấy phép): 150.000 đồng/01 giấy phép.
    • Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/01 giấy phép.
- Quy định về quản lý, thu nộp và tổ chức thực hiện
  • Chế độ thu, nộp: Các tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Toàn bộ 100% tổng số tiền lệ phí thu được phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
  • Trách nhiệm thực hiện:
    • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn tỉnh từ ngày 01/01/2017.
    • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2016/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 15 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, CHẾ ĐỘ THU, NỘP CÁC KHOẢN LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 18/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp các khoản lệ phí trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp (gồm cả trường hợp cấp giấy chứng nhận lần đầu và cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp và không bao gồm trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm).

b) Tổ chức thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Mức thu:

Nội dung thu

Đơn vị tính

Cá nhân, hộ gia đình

Tổ chức

Các phường

Khu vực khác

1. Cấp giấy chứng nhận lần đầu

Đồng/giấy

 

 

 

- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

25.000

10.000

100.000

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

100.000

50.000

500.000

2. Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận

Đồng/lần

 

 

 

- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

20.000

10.000

50.000

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

50.000

25.000

50.000

3. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/văn bản

15.000

5.000

30.000

d) Các đối tượng miễn nộp lệ phí.

- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức thu lệ phí: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

c) Mức thu:

- Cấp mới giấy phép lao động: 600.000 đồng/01 giấy phép.

- Cấp lại giấy phép lao động: 450.000 đồng/01 giấy phép.

3. Lệ phí đăng ký kinh doanh

a) Đối tượng nộp lệ phí: Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Tổ chức thu lệ phí:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết và thu lệ phí các thủ tục hành chính đối với Liên hiệp Hợp tác xã và Hợp tác xã là quỹ tín dụng nhân dân.

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giải quyết và thu lệ phí các thủ tục hành chính hợp tác xã.

c) Mức thu:

STT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp mới

 

 

- Giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã, hợp tác xã

100.000 đồng/ 01 lần cấp

 

- Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã

100.000 đồng/ 01 lần cấp

2

Cấp lại, thay đổi nội dung giấy chứng nhận kinh doanh

30.000 đồng/ 01 lần

3

Cấp bản sao giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận thay đổi ĐKKD hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD

2.000 đồng/ 01 bản

4. Lệ phí đăng ký cư trú

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là người đăng ký, quản lý cư trú tại cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Tổ chức thu lệ phí:

- Công an xã, phường, thị trấn.

- Công an thành phố Hưng Yên.

c) Mức thu:

STT

Nội dung

Mức thu

Tại các phường

Tại các xã, thị trấn

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

15.000 đồng/lần đăng ký

7.500 đồng/lần đăng ký

2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

20.000 đồng/lần cấp

10.000 đồng/lần cấp

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

10.000 đồng/lần cấp

5.000 đồng/lần cấp

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

8.000 đồng/lần đính chính

4.000 đồng/lần đính chính

d) Các đối tượng được miễn, không phải nộp lệ phí:

- Miễn thu lệ phí đối với các trường hợp: đăng ký cư trú lần đầu, cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú có thời hạn.

- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo.

5. Lệ phí hộ tịch

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức thu lệ phí:

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã).

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện).

c) Mức thu:

- Mức thu lệ phí tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

STT

Nội dung

Mức thu (đồng)

1

Khai sinh

 

a

Đăng ký khai sinh

Miễn thu

b

Đăng ký khai sinh quá hạn (Áp dụng đối với trường hợp thực hiện đăng ký khai sinh sau 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra)

5.000

c

Đăng ký lại khai sinh

5.000

2

Kết hôn

 

a

Đăng ký kết hôn

Miễn thu

b

Đăng ký lại kết hôn

30.000

3

Khai tử

 

a

Đăng ký khai tử

Miễn thu

b

Đăng ký khai tử quá hạn (Áp dụng đối với trường hợp thực hiện đăng ký khai tử sau 15 ngày kể từ ngày có người chết)

5.000

c

Đăng ký lại khai tử

5.000

4

Nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

15.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

3.000/1 bản sao

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác; ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

5.000

9

Giám hộ

 

a

Đăng ký giám hộ

Miễn thu

b

Chấm dứt, thay đổi giám hộ

Miễn thu

- Mức thu lệ phí tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

STT

Nội dung

Mức thu (đồng)

1

Khai sinh

 

a

Đăng ký khai sinh

75.000

b

Đăng ký lại khai sinh

75.000

2

Khai tử

 

a

Đăng ký khai tử

75.000

b

Đăng ký lại khai tử

50.000

3

Kết hôn

 

a

Đăng ký kết hôn

1.500.000

b

Đăng ký lại kết hôn

1.500.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1.500.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

5.000/1 bản sao

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

25.000

7

Giám hộ

 

a

Đăng ký giám hộ

50.000

b

Chấm dứt, thay đổi giám hộ

50.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

50.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

50.000

d) Các đối tượng được miễn lệ phí:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

a) Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

b) Tổ chức thu lệ phí:

- Sở Xây dựng.

- Ban Quản lý các khu công nghiệp.

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

c) Mức thu:

Đơn vị tính: Đồng/01 giấy phép

STT

Nội dung

Mức thu

1

Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị (bao gồm cấp mới, cấp lại và điều chỉnh GPXD)

75.000

2

Giấy phép xây dựng đối với công trình khác (không phải nhà ở riêng lẻ) (bao gồm cấp mới, cấp lại và điều chỉnh GPXD)

150.000

3

Gia hạn giấy phép xây dựng

15.000

7. Tổ chức thu, nộp lệ phí: Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo quy định hiện hành; nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Mức thu, miễn, chế độ thu, nộp các khoản lệ phí được thực hiện từ ngày 01/01/2017.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 15/12/2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đỗ Xuân Tuyên

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 87/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 87/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/12/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 87/2016/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký