Nghị quyết số 88/2014/NQ-HĐND15 được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 8, quyết nghị về việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các cấp ngân sách địa phương, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, phân chia và sử dụng nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Bãi bỏ một số quy định về phân chia nguồn thu cũ
- Bãi bỏ hoàn toàn Mục 21 về thu phạt trật tự an toàn giao thông tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Bãi bỏ phần thu phạt vi phạm hành chính tại Mục 24 thuộc Phụ lục số 02 của Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Bổ sung và điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính
- Bổ sung, điều chỉnh tỷ lệ phân chia đối với tiền thu phạt vi phạm hành chính và tiền phạt do chậm thi hành quyết định xử phạt (ngoại trừ các khoản thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa).
- Bổ sung, điều chỉnh tỷ lệ phân chia đối với tiền thu từ việc xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Điều chỉnh tỷ lệ phân chia đối với khoản thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa giữa các cấp ngân sách địa phương.
Bổ sung tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Bổ sung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhằm đảm bảo nguồn thu cho các cấp ngân sách địa phương theo quy định chi tiết tại Phụ lục đính kèm Nghị quyết.
Trách nhiệm thực hiện và giám sát
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Hiệu lực thi hành
Các quy định về điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách quy định tại Nghị quyết này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88/2014/NQ-HĐND15 | Hải Dương, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA MỘT SỐ NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 03 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 8/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 56/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Hải Dương V/v Quy định điều chỉnh bổ sung tỷ lệ (%) phân chia một số nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định điều chỉnh bổ sung tỷ lệ (%) phân chia một số nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương cụ thể như sau:
1. Bãi bỏ Mục 21 - Thu phạt trật tự an toàn giao thông và Phần Thu phạt vi phạm hành chính tại Mục 24 - Phụ lục số 02 Nghị quyết số 150/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
2. Bổ sung, điều chỉnh tỷ lệ % phân chia nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính:
2.1. Tiền thu phạt vi phạm hành chính, tiền phạt do chậm thi hành quyết định xử phạt (trừ thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa);
2.2. Tiền thu từ xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (sau khi trừ chi phí);
2.3. Điều chỉnh thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.
3. Bổ sung tỷ lệ % phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản giữa các cấp ngân sách.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
4. Thời gian áp dụng: Bắt đầu từ 01/01/2015.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA MỘT SỐ NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 88/2014/NQ-HĐND15 ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Thu phạt vi phạm hành chính;
1.1. Thu phạt vi phạm hành chính, tiền phạt do chậm thi hành quyết định xử phạt (trừ thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa);
| Số TT | Các khoản thu | Tổng thu NS NN (%) | Tỷ lệ phân chia nguồn thu | |||
| NSTW | NST | NSH | NSX | |||
| % | % | % | % | |||
|
| - Cơ quan Trung ương, cơ quan cấp tỉnh ra quyết định xử phạt | 100 |
| 100 |
|
|
|
| - Cơ quan cấp huyện ra quyết định xử phạt | 100 |
|
| 100 |
|
|
| - UBND cấp xã ra quyết định xử phạt | 100 |
|
|
| 100 |
1.2. Thu từ xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (sau khi trừ chi phí);
| Số TT | Các khoản thu | Tổng thu NS NN (%) | Tỷ lệ phân chia nguồn thu | |||
| NSTW | NST | NSH | NSX | |||
| % | % | % | % | |||
|
| - Cơ quan Trung ương ra quyết định xử phạt | 100 | 100 |
|
|
|
|
| - Cơ quan cấp tỉnh ra quyết định xử phạt | 100 |
| 100 |
|
|
|
| - Cơ quan cấp huyện ra quyết định xử phạt | 100 |
|
| 100 |
|
|
| - UBND cấp xã ra quyết định xử phạt | 100 |
|
|
| 100 |
1.3. Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa;
| Số TT | Các khoản thu | Tổng thu NS NN (%) | Tỷ lệ phân chia nguồn thu | |||
| NSTW | NST | NSH | NSX | |||
| % | % | % | % | |||
|
| Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa | 100 | 70 | 30 |
|
|
2. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
| Số TT | Các khoản thu | Tổng thu NS NN (%) | Tỷ lệ phân chia nguồn thu | |||
| NSTW | NST | NSH | NSX | |||
| % | % | % | % | |||
|
| - Giấy phép do Trung ương cấp | 100 | 70 | 20 | 10 |
|
|
| - Giấy phép do UBND tỉnh cấp | 100 |
| 70 | 30 |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
- 1 Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND phê duyệt tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện - thành phố và ngân sách xã - phường - thị trấn do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND bổ sung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, giai đoạn 2014 - 2015 vào Quyết định 10/2011/QĐ-UBND
- 3 Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND thông qua tỷ lệ phân chia nguồn phí sử dụng đường bộ thu được đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4 Nghị quyết 125/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 71/2013/NQ-HĐND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh và bổ sung vào Nghị quyết 191/2010/NQ-HĐND đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, giai đoạn 2014 - 2015
- 5 Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Nghị quyết 143/2010/NQ-HĐND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND phê duyệt tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện - thành phố và ngân sách xã - phường - thị trấn do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 6 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND bổ sung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, giai đoạn 2014 - 2015 vào Quyết định 10/2011/QĐ-UBND
- 7 Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND thông qua tỷ lệ phân chia nguồn phí sử dụng đường bộ thu được đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8 Nghị quyết 125/2014/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 71/2013/NQ-HĐND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh và bổ sung vào Nghị quyết 191/2010/NQ-HĐND đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014, giai đoạn 2014 - 2015
- 9 Nghị quyết 08/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tại Nghị quyết 143/2010/NQ-HĐND trên địa bàn tỉnh Hưng Yên