Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 88/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2021 nhằm phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương của tỉnh Quảng Ngãi cho năm tài khóa 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng phản ánh bức tranh tài chính, tình hình thu chi ngân sách và việc quản lý nợ công của địa phương trong năm 2020.

- Thông tin chung về văn bản pháp luật

  • Tên văn bản: Nghị quyết số 88/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII.
  • Ngày ban hành và thông qua: Ngày 07 tháng 12 năm 2021 (thông qua tại Kỳ họp thứ 6).
  • Ngày áp dụng / Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (07/12/2021).
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh - Bùi Thị Quỳnh Vân.

- Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu ngân sách địa phương năm 2020

Nghị quyết xác định cụ thể các chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước (NSNN) và ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2020 với các số liệu chi tiết như sau:

  • Tổng thu ngân sách nhà nước: Đạt 22.951.354 triệu đồng. Trong đó bao gồm các khoản mục chính:
    • Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: 15.858.528 triệu đồng. Khoản thu này được phân chia cụ thể: Ngân sách trung ương hưởng 6.944.947 triệu đồng; Ngân sách địa phương hưởng 8.913.581 triệu đồng.
    • Chi tiết các khoản thu cân đối trên địa bàn:
      • Thu từ doanh nghiệp nhà nước: 4.828.999 triệu đồng.
      • Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): 315.193 triệu đồng.
      • Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: 2.446.531 triệu đồng.
      • Thuế thu nhập cá nhân: 416.792 triệu đồng.
      • Lệ phí trước bạ: 193.944 triệu đồng.
      • Thuế bảo vệ môi trường: 812.969 triệu đồng.
      • Thu phí, lệ phí: 162.711 triệu đồng.
      • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 5.490 triệu đồng.
      • Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 20 triệu đồng.
      • Thu tiền sử dụng đất: 1.006.079 triệu đồng.
      • Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 35.225 triệu đồng.
      • Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: 190 triệu đồng.
      • Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: 38.103 triệu đồng.
      • Thu khác ngân sách: 205.947 triệu đồng.
      • Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác: 10.717 triệu đồng.
      • Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế: 2.472 triệu đồng.
      • Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 104.366 triệu đồng.
      • Thu thuế xuất, nhập khẩu do cơ quan Hải quan thu: 5.272.780 triệu đồng.
    • Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước chuyển sang: 6.148.379 triệu đồng.
    • Thu kết dư ngân sách: 807.510 triệu đồng.
    • Thu huy động đóng góp: 53.558 triệu đồng.
    • Thu hồi vốn nhà nước và thu từ quỹ dự trữ tài chính: 76.275 triệu đồng.
    • Thu vay bù đắp bội chi: 7.104 triệu đồng.
  • Tổng thu ngân sách địa phương: Đạt 18.658.465 triệu đồng, bao gồm các nguồn:
    • Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng theo phân cấp: 8.967.139 triệu đồng.
    • Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 2.484.065 triệu đồng.
    • Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 6.148.379 triệu đồng.
    • Thu kết dư ngân sách năm trước: 807.510 triệu đồng (trong đó ngân sách cấp tỉnh là 7.079 triệu đồng; ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố và cấp xã là 800.431 triệu đồng).
    • Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên: 167.993 triệu đồng.
    • Thu vay của ngân sách cấp tỉnh: 7.104 triệu đồng.
    • Thu từ quỹ dự trữ tài chính: 76.275 triệu đồng.

- Quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2020

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2020 được phê chuẩn là 18.407.824 triệu đồng, được phân bổ cụ thể cho các nhiệm vụ chi như sau:

  • Chi đầu tư phát triển: 5.106.101 triệu đồng.
  • Chi trả nợ gốc và lãi vay: 632 triệu đồng.
  • Chi thường xuyên: Đạt tổng cộng 9.175.884 triệu đồng, phân bổ chi tiết cho các lĩnh vực:
    • Chi an ninh: 153.688 triệu đồng.
    • Chi quốc phòng: 235.454 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 3.243.019 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp y tế: 977.335 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 28.712 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao: 167.796 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 40.952 triệu đồng.
    • Chi đảm bảo xã hội: 725.998 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp kinh tế: 1.169.265 triệu đồng.
    • Chi sự nghiệp môi trường: 144.503 triệu đồng.
    • Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: 2.242.366 triệu đồng.
    • Chi khác: 46.796 triệu đồng.
  • Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương: 1.140 triệu đồng.
  • Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau: 3.821.142 triệu đồng.
  • Chi nộp ngân sách cấp trên: 302.926 triệu đồng.

- Chênh lệch thu, chi ngân sách và phương án xử lý

Nghị quyết ghi nhận mức chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương năm 2020 là 250.640 triệu đồng, bao gồm:

  • Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 01 triệu đồng.
  • Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố: 80.763 triệu đồng.
  • Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 169.876 triệu đồng.
  • Phương án xử lý: Khoản kết dư ngân sách cấp tỉnh được xử lý theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với phần chênh lệch thu, chi ngân sách của các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn, Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp chủ động quyết định phương án xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

- Tình hình dư nợ vay của ngân sách tỉnh

Tính đến thời điểm cuối năm 2020, tổng dư nợ vay của ngân sách tỉnh Quảng Ngãi là 38.316 triệu đồng. Đây là khoản nợ vay lại từ Chính phủ để thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng trọng điểm trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập: 36.774 triệu đồng.
  • Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai: 1.542 triệu đồng.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung đã được phê chuẩn trong Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 07 tháng 12 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 6

n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2020, như sau:

I. Tổng các khoản thu ngân sách nhà nước: 22.951.354 triệu đồng. Bao gồm:

1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: 15.858.528 triệu đồng (trong đó ngân sách trung ương hưởng 6.944.947 triệu đồng, ngân sách địa phương hưởng 8.913.581 triệu đồng); bao gồm:

1.1. Thu từ các doanh nghiệp nhà nước: 4.828.999 triệu đồng

1.2. Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 315.193 triệu đồng

1.3. Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: 2.446.531 triệu đồng

1.4. Thuế thu nhập cá nhân: 416.792 triệu đồng

1.5. Lệ phí trước bạ: 193.944 triệu đồng

1.6. Thuế bảo vệ môi trường: 812.969 triệu đồng

1.7. Thu phí, lệ phí: 162.711 triệu đồng

1.8. Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 5.490 triệu đồng

1.9. Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp: 20 triệu đồng

1.10. Thu tiền sử dụng đất: 1.006.079 triệu đồng

1.11. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 35.225 triệu đồng

1.12. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu NN: 190 triệu đồng

1.13. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: 38.103 triệu đồng

1.14. Thu khác: 205.947 triệu đồng

1.15. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi CS khác: 10.717 triệu đồng

1.16. Thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế: 2.472 triệu đồng

1.17. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 104.366 triệu đồng

1.18. Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu: 5.272.780 triệu đồng

2. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 6.148.379 triệu đồng

3. Thu kết dư ngân sách: 807.510 triệu đồng

4. Thu huy động đóng góp: 53.558 triệu đồng

5. Thu hồi vốn NN và thu từ quỹ dự trữ tài chính: 76.275 triệu đồng

6. Thu vay bù đắp bội chi: 7.104 triệu đồng

II. Tổng thu ngân sách địa phương: 18.658.465 triệu đồng. Bao gồm:

1. Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng: 8.967.139 triệu đồng

2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 2.484.065 triệu đồng

3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 6.148.379 triệu đồng

4. Thu kết dư: 807.510 triệu đồng

Trong đó:

- Ngân sách tỉnh: 7.079 triệu đồng

- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn: 800.431 triệu đồng

5. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên: 167.993 triệu đồng

6. Thu vay của ngân sách cấp tỉnh 7.104 triệu đồng

7. Thu từ quỹ dự trữ tài chính 76.275 triệu đồng

III. Tổng chi ngân sách địa phương: 18.407.824 triệu đồng; trong đó:

1. Chi đầu tư phát triển: 5.106.101 triệu đồng

2. Chi trả nợ gốc, lãi vay: 632 triệu đồng

3. Chi thường xuyên: 9.175.884 triệu đồng

a) Chi an ninh: 153.688 triệu đồng

b) Chi quốc phòng: 235.454 triệu đồng

c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 3.243.019 triệu đồng

d) Chi sự nghiệp y tế: 977.335 triệu đồng

đ) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 28.712 triệu đồng

e) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, TDTT: 167.796 triệu đồng

g) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 40.952 triệu đồng

h) Chi đảm bảo xã hội: 725.998 triệu đồng

i) Chi sự nghiệp kinh tế: 1.169.265 triệu đồng

k) Chi sự nghiệp môi trường 144.503 triệu đồng

l) Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: 2.242.366 triệu đồng

m) Chi khác: 46.796 triệu đồng

4. Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương: 1.140 triệu đồng

5. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau: 3.821.142 triệu đồng

6. Chi nộp ngân sách cấp trên: 302.926 triệu đồng

IV. Chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương: 250.640 triệu đồng. Gồm:

1. Kết dư ngân sách tỉnh: 01 triệu đồng

2. Chênh lệch thu, chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 80.763 triệu đồng

3. Chênh lệch thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn: 169.876 triệu đồng

V. Kết dư ngân sách tỉnh xử lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chênh lệch thu, chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn: giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

VI. Dư nợ vay cuối năm 2020 của ngân sách tỉnh là 38.316 triệu đồng (vay lại của Chính phủ để thực hiện Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập 36.774 triệu đồng và dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai 1.542 triệu đồng).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;
- Lưu: VT,KTNS(02).ptth.

CHỦ TỊCH




Bùi Thị Quỳnh Vân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 88/NQ-HĐND năm 2021 phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 88/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 88/NQ-HĐND năm 2021 phê chuẩn quyế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký