Nghị quyết số 88/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021, quyết nghị về phương án phân bổ vốn đầu tư công kế hoạch năm 2022 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, điều phối và tối ưu hóa nguồn lực tài chính công, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong năm 2022.
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2021
Nghị quyết thẳng thắn nhìn nhận các kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2021:
- Kết quả đạt được: Ủy ban nhân dân tỉnh đã hoàn thành phân bổ dự toán chi đầu tư, ưu tiên trả nợ các công trình quyết toán, đẩy nhanh tiến độ dự án chuyển tiếp, công trình trọng điểm, đối ứng vốn trung ương và hỗ trợ hạ tầng nông thôn. Các dự án khởi công mới cơ bản đã triển khai và có khối lượng nghiệm thu. Công tác quản lý, sử dụng vốn và chuẩn bị đầu tư được thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Hạn chế, tồn tại: Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tại một số dự án còn vướng mắc; tiến độ thi công và giải ngân còn chậm, dồn vốn vào cuối năm; một số dự án không giải ngân được phải điều chuyển vốn. Tiến độ lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành còn chậm dù công trình đã bàn giao. Việc hoàn trả, thanh toán vốn tạm ứng tại một số công trình lớn chưa được thực hiện kịp thời.
- Nguyên tắc và tiêu chí phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022
Việc phân bổ vốn đầu tư công năm 2022 tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí chặt chẽ nhằm đảm bảo tính hiệu quả, tránh đầu tư phân tán, dàn trải:
- Nguyên tắc chung: Bám sát mục tiêu của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của tỉnh. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND và Quyết định 11/2021/QĐ-UBND. Xác định dự án trọng tâm, trọng điểm, triệt để tiết kiệm và chống lãng phí.
- Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương: Đối với vốn trong nước, ưu tiên thu hồi vốn ứng trước, bố trí cho dự án chuyển tiếp còn hạn mức và dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư. Đối với vốn nước ngoài (ODA), phân bổ theo đúng Hiệp định và cam kết với nhà tài trợ.
- Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh: Tập trung chi trả nợ gốc và lãi vay; chuẩn bị đầu tư; đối ứng vốn trung ương và ODA; ghi thu, ghi chi dự án BT. Bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện, xã để thanh toán khối lượng hoàn thành nông thôn mới và hỗ trợ dự án chuyển tiếp. Bố trí trực tiếp cho công trình quyết toán, công trình chuyển tiếp, dự án khởi công mới cấp tỉnh và hỗ trợ chính sách của tỉnh.
- Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách địa phương cấp huyện, xã: Căn cứ vào khả năng cân đối, phân chia nguồn thu và hỗ trợ từ tỉnh để xây dựng phương án chi tiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt.
- Tiêu chí phân bổ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp: Phân bổ cho các dự án phù hợp với kế hoạch trung hạn và đảm bảo đủ thủ tục đầu tư.
- Phương án kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư công năm 2022
Tổng nguồn vốn đầu tư công kế hoạch năm 2022 của tỉnh Bắc Ninh là 7.196,096 tỷ đồng, được cơ cấu và phân bổ cụ thể như sau:
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn bổ sung từ ngân sách trung ương: 541,192 tỷ đồng (vốn trong nước: 514,125 tỷ đồng; vốn nước ngoài: 27,067 tỷ đồng).
- Vốn cân đối ngân sách địa phương: 6.567,445 tỷ đồng (bao gồm nguồn theo văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là 6.349,645 tỷ đồng và nguồn bổ sung chi đầu tư địa phương là 217,8 tỷ đồng).
- Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp dành để đầu tư: 87,459 tỷ đồng.
- Phương án phân bổ chi tiết:
- Vốn ngân sách trung ương (541,192 tỷ đồng): Phân bổ 27,067 tỷ đồng vốn ngoài nước; đối với 514,125 tỷ đồng vốn trong nước, dành 44,5 tỷ đồng để hoàn ứng và 469,625 tỷ đồng phân bổ cho các dự án.
- Vốn ngân sách địa phương (6.567,445 tỷ đồng): Dành 15,2 tỷ đồng chi trả nợ gốc và lãi vay (gốc: 9,4 tỷ đồng, lãi: 5,8 tỷ đồng). Chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước là 6.552,245 tỷ đồng, bao gồm: Cân đối về cấp huyện, xã 218,4 tỷ đồng; Chi đầu tư công ngân sách tỉnh 2.333,845 tỷ đồng (trong đó hỗ trợ trực tiếp dự án cấp tỉnh là 1.233,823 tỷ đồng, đối ứng trung ương 430 tỷ đồng, bổ sung mục tiêu huyện xã 220 tỷ đồng, trả nợ dự án quyết toán 200 tỷ đồng, hỗ trợ dự án chuyển tiếp huyện xã 217,322 tỷ đồng...); Nguồn tiền thu sử dụng đất là 4.000 tỷ đồng (cấp tỉnh giữ 841,3 tỷ đồng, cấp huyện và xã là 3.158,7 tỷ đồng).
- Vốn từ nguồn thu hợp pháp (87,459 tỷ đồng): Phân bổ cho Bệnh viện đa khoa tỉnh (82,274 tỷ đồng); Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải cơ sở 1 (2,805 tỷ đồng); Chi cục Chăn nuôi, thú y và thủy sản (2,38 tỷ đồng).
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Đối với dự án cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ chi tiết cho các dự án đủ thủ tục trước ngày 31/12/2021. Các dự án chưa đủ thủ tục sẽ được báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị sau khi hoàn tất thủ tục theo quy định.
- Đối với ngân sách cấp huyện, xã: Ủy ban nhân dân tỉnh giao chi tiết kế hoạch vốn tới cấp huyện và chỉ đạo cấp huyện hướng dẫn cấp xã xây dựng phương án phân bổ chi tiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn theo quy định.
- Xử lý vốn kéo dài: Đối với các dự án sử dụng ngân sách địa phương đã phân bổ năm 2021 nhưng đến ngày 31/01/2022 chưa giải ngân hết, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thủ tục kéo dài thời gian thanh toán vốn theo phân cấp, thời gian kéo dài không quá ngày 31/12/2022.
- Dự án BT: Thực hiện ghi thu, ghi chi dựa trên kế hoạch dự kiến, tiến độ thực tế và nhu cầu thực tế trong năm 2022.
- Trách nhiệm giám sát và hiệu lực: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký (ngày 08 tháng 12 năm 2021).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88/NQ-HĐND | Bắc Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017; Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 2047/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; Quyết định số 2048/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 86/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 838/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2021 và xây dựng kế hoạch năm 2022; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2021
Ủy ban nhân dân tỉnh đã hoàn thành công tác phân bổ dự toán chi đầu tư kế hoạch năm 2021, trong đó ưu tiên trả nợ các công trình quyết toán và đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án chuyển tiếp, các công trình trọng điểm; đối ứng các dự án sử dụng ngân sách trung ương; hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn. Các dự án được phân bổ vốn để khởi công mới trong năm cơ bản đã triển khai thực hiện và có khối lượng nghiệm thu.
Chủ động chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ngành, đơn vị chủ đầu tư thực hiện các quy định trong công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; công tác chuẩn bị đầu tư được quan tâm triển khai thực hiện.
Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: công tác đền bù, giải phóng mặt bằng ở một số dự án vẫn gặp phải vướng mắc; tiến độ thi công và giải ngân còn chậm, dồn vốn giải ngân cuối năm, cá biệt còn một số dự án chưa thực hiện giải ngân vốn phải thực hiện điều chuyển. Tiến độ lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành còn chậm mặc dù các công trình đã thi công cơ bản hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng. Vốn tạm ứng cho các công trình lớn, một số công trình chưa thực hiện thủ tục thanh toán, hoàn trả.
Điều 2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022
1. Bám sát các mục tiêu, chủ trương, đường lối của Đảng, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.
2. Thực hiện theo đúng các quy định của Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định 11/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Xác định dự án đầu tư trọng tâm, trọng điểm thực hiện trong năm 2022; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư phân tán, dàn trải.
1. Vốn ngân sách trung ương
1.1. Vốn trong nước: Bố trí thực hiện thu hồi vốn ứng trước; Dự án chuyển tiếp còn hạn mức vốn; Các dự án khởi công mới năm 2022 trong kế hoạch trung hạn và đủ thủ tục đầu tư.
1.2. Vốn nước ngoài (ODA): Theo đúng Hiệp định và cam kết với nhà tài trợ nước ngoài, phù hợp với khả năng giải ngân của từng chương trình, dự án.
2. Vốn ngân sách địa phương
2.1. Đối với ngân sách cấp tỉnh:
- Trả nợ gốc vay, lãi vay; Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công trong kế hoạch trung hạn; Đối ứng dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ, vốn ODA; Ghi thu, ghi chi các dự án BT.
- Bổ sung có mục tiêu về cấp huyện, cấp xã: Thanh toán khối lượng hoàn thành công trình hạ tầng nông thôn mới giai đoạn trước, đầu tư xây dựng theo phân cấp; Hỗ trợ các dự án thuộc nhiệm vụ chi cấp huyện sử dụng ngân sách tỉnh giai đoạn trước chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025 còn hạn mức trung hạn.
- Các công trình quyết toán vốn đầu tư công ngân sách tỉnh trong năm.
- Hỗ trợ vốn đầu tư công theo chính sách hỗ trợ của tỉnh.
- Bố trí trực tiếp công trình cấp tỉnh đầu tư: Công trình chuyển tiếp; Dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư công trung hạn (bao gồm hỗ trợ vốn cho các dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn theo quy định).
2.2. Đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã: Trên cơ sở khả năng nguồn cân đối, phân chia nguồn thu và nguồn vốn hỗ trợ của cấp tỉnh đối với từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước, các quy định phân cấp đầu tư công của tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt theo thẩm quyền.
3. Vốn nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp dành để đầu tư: Thực hiện phân bổ cho dự án đầu tư công theo đề nghị của chủ đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, kế hoạch năm 2022 và đảm bảo đủ thủ tục đầu tư của các cơ quan, đơn vị.
III. Phương án kế hoạch đầu tư công năm 2022
1. Tổng nguồn vốn là 7.196,096 tỷ đồng
1.1. Nguồn vốn bổ sung từ ngân sách trung ương: 541,192 tỷ đồng (vốn trong nước: 514,125 tỷ đồng. Vốn ngoài nước: 27,067 tỷ đồng).
1.2. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 6.567,445 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn theo văn bản số 6926/BKHĐT-TH ngày 11/10/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 6.349,645 tỷ đồng, (gồm: Nguồn chi XDCB vốn tập trung trong nước: 2.326,345 tỷ đồng; Nguồn thu Xổ số kiến thiết: 19 tỷ đồng; Nguồn từ tiền thu sử dụng đất: 4.000 tỷ đồng; Nguồn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương: 4,3 tỷ đồng).
- Nguồn vốn bổ sung cho chi đầu tư của ngân sách địa phương: 217,8 tỷ đồng, (gồm: Nguồn vay lại cho dự án ODA: 9,4 tỷ đồng; Nguồn tăng thu dự toán thời kì ổn định ngân sách huyện, xã: 8,4 tỷ đồng; Nguồn bổ sung chi đầu tư năm 2022: 200 tỷ đồng).
1.3. Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp dành để đầu tư là: 87,459 tỷ đồng.
2. Phương án phân bổ 7.196,096 tỷ đồng
2.1. Vốn ngân sách trung ương: 541,192 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn trong nước: 514,125 tỷ đồng, (gồm: Hoàn ứng là 44,5 tỷ đồng; Phân bổ cho các dự án là: 469,625 tỷ đồng).
- Vốn ngoài nước: 27,067 tỷ đồng.
2.2. Vốn ngân sách địa phương: 6.567,445 tỷ đồng, trong đó:
- Chi trả nợ gốc, lãi vay: 15,2 tỷ đồng, (gồm: Trả nợ gốc: 9,4 tỷ đồng: Trả lãi vay 5,8 tỷ đồng).
- Chi đầu tư nguồn ngân sách nhà nước: 6.552,245 tỷ đồng, gồm:
(i) Cân đối về cấp huyện, xã: 218,4 tỷ đồng, (gồm: Cân đối về các huyện, thành phố theo Nghị quyết 13/NQ-HĐND tỉnh: 210 tỷ đồng; Nguồn tăng thu dự toán thời kỳ ổn định ngân sách huyện, xã: 8,4 tỷ đồng).
(ii) Chi đầu tư công ngân sách tỉnh: 2.333,845 tỷ đồng, (gồm: Bổ sung có mục tiêu về huyện, xã: 220 tỷ đồng; Kinh phí trả các dự án đã được phê duyệt quyết toán (nguồn vốn đầu tư công 100% ngân sách tỉnh): 200 tỷ đồng; Nguồn vốn vay lại cho dự án ODA: 13,7 tỷ đồng; Đối ứng các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương: 430 tỷ đồng; Hỗ trợ đối với dự án chuyển tiếp thuộc nhiệm vụ chi của cấp huyện, xã: 217,322 tỷ đồng; Bố trí trực tiếp các dự án cấp tỉnh quản lý: 1.233,823 tỷ đồng; Chuẩn bị đầu tư: 7 tỷ đồng; Chi hỗ trợ vốn đầu tư công theo chính sách của tỉnh: 12 tỷ đồng).
(iii) Nguồn tiền thu sử dụng đất: 4.000 tỷ đồng, (gồm: Ngân sách cấp tỉnh: 841,3 tỷ đồng; Ngân sách cấp huyện, cấp xã 3.158,7 tỷ đồng).
2.3. Kế hoạch đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp dành để đầu tư là: 87,459 tỷ đồng, (gồm: Bệnh viện đa khoa tỉnh: 82,274 tỷ đồng; Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông vận tải cơ sở 1: 2,805 tỷ đồng; Chi cục Chăn nuôi, thú y và thủy sản: 2,38 tỷ đồng).
(Chi tiết mục III theo các phụ lục 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08)
1. Đối với các nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công ngân sách tỉnh năm 2022: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ chi tiết các dự án đủ thủ tục đầu tư trước ngày 31/12/2021. Các nhiệm vụ, dự án còn lại, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư theo quy định.
(Chi tiết theo phụ lục 9A, 9B)
2. Đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2022 tới cấp huyện; Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm 2022 trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt theo thẩm quyền.
Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện việc lập kế hoạch, tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công năm 2022 trên địa bàn theo quy định tại Quyết định 16/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) đã phân bổ theo kế hoạch năm 2021, đến ngày 31 tháng 01 năm 2022 chưa giải ngân hết: Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các thủ tục kéo dài thời gian thanh toán vốn theo phân cấp, nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm 2022.
4. Đối với phần vốn ghi thu, ghi chi các dự án BT: Thực hiện trên cơ sở kế hoạch dự kiến, khả năng thực tế triển khai các công trình BT và nhu cầu ghi thu, ghi chi thực tế trong năm 2022.
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025
- 2 Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2021 về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4 Công văn 6926/BKHĐT-TH năm 2021 về dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo và hệ thống biểu mẫu báo cáo việc lập kế hoạch đầu tư công, tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công, thanh toán vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quản lý nợ công 2017
- 4 Luật Đầu tư công 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 7 Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành
- 8 Quyết định 2048/QĐ-TTg năm 2021 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Quyết định 2047/QĐ-TTg năm 2021 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Nghị quyết 86/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch và phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025
- 1 Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Nghị quyết 93/2021/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025
- 3 Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND về định mức, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định
- 4 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 1535/QĐ-TTg do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quản lý nợ công 2017
- 4 Luật Đầu tư công 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 7 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025
- 8 Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2021 về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10 Công văn 6926/BKHĐT-TH năm 2021 về dự kiến kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2022 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 11 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ báo cáo và hệ thống biểu mẫu báo cáo việc lập kế hoạch đầu tư công, tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công, thanh toán vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 12 Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13 Nghị quyết 93/2021/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021-2025
- 14 Nghị quyết 34/2021/QH15 năm 2021 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Quốc hội ban hành
- 15 Quyết định 2048/QĐ-TTg năm 2021 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16 Quyết định 2047/QĐ-TTg năm 2021 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 17 Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND về định mức, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định
- 18 Nghị quyết 86/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch và phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025
- 19 Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định 1535/QĐ-TTg do tỉnh Phú Thọ ban hành
