Giới thiệu chung về Nghị quyết điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn
Nghị quyết về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình lại cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp, tối ưu hóa hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Nội dung chi tiết điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Kỳ Sơn
Theo phương án điều chỉnh được phê duyệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch trên địa bàn huyện Kỳ Sơn là 180.529,14 ha. Trong đó, diện tích đất rừng phòng hộ chiếm ưu thế với 108.401,20 ha, diện tích đất rừng sản xuất là 72.127,94 ha. Số liệu quy hoạch cụ thể được phân bổ chi tiết cho 21 xã và thị trấn thuộc huyện Kỳ Sơn như sau:
- Xã Đooc Mạy: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 8.520,20 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 6.240,70 ha; rừng sản xuất chiếm 2.279,50 ha).
- Xã Bảo Nam: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 4.746,50 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.948,50 ha; rừng sản xuất chiếm 2.798,00 ha).
- Xã Bảo Thắng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 7.256,90 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.958,60 ha; rừng sản xuất chiếm 5.298,30 ha).
- Xã Bắc Lý: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.791,00 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.359,60 ha; rừng sản xuất chiếm 2.431,40 ha).
- Xã Chiêu Lưu: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 10.692,24 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.168,70 ha; rừng sản xuất chiếm 9.523,54 ha).
- Xã Hữu Kiệm: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 6.375,65 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 3.580,00 ha; rừng sản xuất chiếm 2.795,65 ha).
- Xã Hữu Lập: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.926,96 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 823,00 ha; rừng sản xuất chiếm 3.103,96 ha).
- Xã Huội Tụ: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 8.658,50 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 7.074,40 ha; rừng sản xuất chiếm 1.584,10 ha).
- Xã Keng Đu: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 6.616,20 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 6.009,47 ha; rừng sản xuất chiếm 606,73 ha).
- Xã Mường Ải: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 8.394,29 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 5.438,08 ha; rừng sản xuất chiếm 2.956,21 ha).
- Xã Mường Lống: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 11.995,70 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 8.599,00 ha; rừng sản xuất chiếm 3.396,70 ha).
- Xã Mường Típ: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 11.413,54 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 5.206,46 ha; rừng sản xuất chiếm 6.207,08 ha).
- Xã Mỹ Lý: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 23.947,57 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 19.090,28 ha; rừng sản xuất chiếm 4.857,29 ha).
- Xã Na Loi: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 4.250,50 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.728,70 ha; rừng sản xuất chiếm 2.521,80 ha).
- Xã Na Ngoi: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 17.334,28 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 9.366,77 ha; rừng sản xuất chiếm 7.967,51 ha).
- Xã Nậm Càn: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 13.843,95 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 12.015,56 ha; rừng sản xuất chiếm 1.828,39 ha).
- Xã Nậm Cắn: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 7.706,93 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 5.908,93 ha; rừng sản xuất chiếm 1.798,00 ha).
- Xã Phà Đánh: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 4.800,35 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 269,20 ha; rừng sản xuất chiếm 4.531,15 ha).
- Xã Tây Sơn: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 10.761,00 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 8.352,00 ha; rừng sản xuất chiếm 2.409,00 ha).
- Xã Tà Cạ: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 5.405,39 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 2.263,25 ha; rừng sản xuất chiếm 3.142,14 ha).
- Thị trấn: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 91,49 ha (toàn bộ diện tích được quy hoạch là rừng sản xuất, không có diện tích rừng phòng hộ).
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để nghị quyết đi vào thực tiễn và đạt hiệu quả cao nhất, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An đã phân định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung điều chỉnh quy hoạch đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Sơn và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để quản lý ranh giới, mốc giới các loại rừng trên thực địa, đảm bảo việc sử dụng đất lâm nghiệp đúng mục đích và bền vững.
Hiệu lực thi hành và nơi nhận văn bản
Quy định về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm giám sát, thực hiện được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An - Trần Hồng Châu.
- Nơi nhận văn bản: Nghị quyết được gửi đến các cơ quan Trung ương (Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp) để báo cáo và theo dõi; gửi đến Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Nghệ An, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, các Đại biểu HĐND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện và giám sát; đồng thời gửi đăng tải trên Trung tâm Công báo tỉnh và Website Đại biểu nhân dân tỉnh Nghệ An.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2013/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 17 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 4743/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2013;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng; nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn như sau:
| TT | Xã | Quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh | ||
| Tổng đất lâm nghiệp (ha) | Trong đó | |||
| Phòng hộ (ha) | Sản xuất (ha) | |||
| 1 | 2 | 3=4+5 | 4 | 5 |
| 1 | Đooc Mạy | 8.520,20 | 6.240,70 | 2.279,50 |
| 2 | Bảo Nam | 4.746,50 | 1.948,50 | 2.798.00 |
| 3 | Bảo Thắng | 7.256,90 | 1.958,60 | 5.298,30 |
| 4 | Bắc Lý | 3.791,00 | 1.359,60 | 2.431,40 |
| 5 | Chiêu Lưu | 10.692,24 | 1.168,70 | 9.523,54 |
| 6 | Hữu Kiệm | 6.375,65 | 3.580,00 | 2.795,65 |
| 7 | Hữu Lập | 3.926,96 | 823,00 | 3.103,96 |
| 8 | Huội Tụ | 8.658,50 | 7.074,40 | 1.584.10 |
| 9 | Keng Đu | 6.616,20 | 6.009,47 | 606,73 |
| 10 | Mường Ải | 8.394.29 | 5.438.08 | 2.956,21 |
| 11 | Mường Lống | 11.995,70 | 8.599.00 | 3.396,70 |
| 12 | Mường Típ | 11.413,54 | 5.206.46 | 6.207,08 |
| 13 | Mỹ Lý | 23.947,57 | 19.090.28 | 4.857,29 |
| 14 | Na Loi | 4.250,50 | 1.728,70 | 2.521,80 |
| 15 | Na Ngoi | 17.334,28 | 9.366,77 | 7.967,51 |
| 16 | Nậm Càn | 13.843,95 | 12.015,56 | 1.828,39 |
| 17 | Nậm Cắn | 7.706,93 | 5.908,93 | 1.798.00 |
| 18 | Phà Đánh | 4.800,35 | 269,20 | 4.531,15 |
| 19 | Tây Sơn | 10.761,00 | 8.352.00 | 2.409,00 |
| 20 | Tà Cạ | 5.405,39 | 2.263,25 | 3.142,14 |
| 21 | Thị trấn | 91.49 |
| 91.49 |
| Tổng: | 180.529,14 | 108.401,20 | 72.127,94 | |
Điều 2. Tổ chức thưc hiên
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 129/2014/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 165/NQ-HĐND năm 2015 xử lý kết quả rà soát Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2014 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 814/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị quyết 50/2007/NQ-HĐND rà soát quy hoạch 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2006 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 2 Nghị quyết 29/2007/NQ-HĐND7 về kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2008 - 2020
- 3 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- 4 Nghị quyết 113/2013/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- 5 Nghị quyết 129/2014/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An
- 6 Nghị quyết 165/NQ-HĐND năm 2015 xử lý kết quả rà soát Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2014 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 7 Quyết định 814/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị quyết 129/2014/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 165/NQ-HĐND năm 2015 xử lý kết quả rà soát Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2014 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 814/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4 Nghị quyết 50/2007/NQ-HĐND rà soát quy hoạch 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2006 - 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 5 Nghị quyết 29/2007/NQ-HĐND7 về kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2008 - 2020
- 6 Quyết định 08/2014/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- 7 Nghị quyết 113/2013/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An