Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Nghị quyết điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn

Nghị quyết về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình lại cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp, tối ưu hóa hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Nội dung chi tiết điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Kỳ Sơn

Theo phương án điều chỉnh được phê duyệt, tổng diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch trên địa bàn huyện Kỳ Sơn là 180.529,14 ha. Trong đó, diện tích đất rừng phòng hộ chiếm ưu thế với 108.401,20 ha, diện tích đất rừng sản xuất là 72.127,94 ha. Số liệu quy hoạch cụ thể được phân bổ chi tiết cho 21 xã và thị trấn thuộc huyện Kỳ Sơn như sau:

  • Xã Đooc Mạy: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 8.520,20 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 6.240,70 ha; rừng sản xuất chiếm 2.279,50 ha).
  • Xã Bảo Nam: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 4.746,50 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.948,50 ha; rừng sản xuất chiếm 2.798,00 ha).
  • Xã Bảo Thắng: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 7.256,90 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.958,60 ha; rừng sản xuất chiếm 5.298,30 ha).
  • Xã Bắc Lý: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.791,00 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.359,60 ha; rừng sản xuất chiếm 2.431,40 ha).
  • Xã Chiêu Lưu: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 10.692,24 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.168,70 ha; rừng sản xuất chiếm 9.523,54 ha).
  • Xã Hữu Kiệm: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 6.375,65 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 3.580,00 ha; rừng sản xuất chiếm 2.795,65 ha).
  • Xã Hữu Lập: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.926,96 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 823,00 ha; rừng sản xuất chiếm 3.103,96 ha).
  • Xã Huội Tụ: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 8.658,50 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 7.074,40 ha; rừng sản xuất chiếm 1.584,10 ha).
  • Xã Keng Đu: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 6.616,20 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 6.009,47 ha; rừng sản xuất chiếm 606,73 ha).
  • Xã Mường Ải: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 8.394,29 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 5.438,08 ha; rừng sản xuất chiếm 2.956,21 ha).
  • Xã Mường Lống: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 11.995,70 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 8.599,00 ha; rừng sản xuất chiếm 3.396,70 ha).
  • Xã Mường Típ: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 11.413,54 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 5.206,46 ha; rừng sản xuất chiếm 6.207,08 ha).
  • Xã Mỹ Lý: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 23.947,57 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 19.090,28 ha; rừng sản xuất chiếm 4.857,29 ha).
  • Xã Na Loi: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 4.250,50 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 1.728,70 ha; rừng sản xuất chiếm 2.521,80 ha).
  • Xã Na Ngoi: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 17.334,28 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 9.366,77 ha; rừng sản xuất chiếm 7.967,51 ha).
  • Xã Nậm Càn: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 13.843,95 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 12.015,56 ha; rừng sản xuất chiếm 1.828,39 ha).
  • Xã Nậm Cắn: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 7.706,93 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 5.908,93 ha; rừng sản xuất chiếm 1.798,00 ha).
  • Xã Phà Đánh: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 4.800,35 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 269,20 ha; rừng sản xuất chiếm 4.531,15 ha).
  • Xã Tây Sơn: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 10.761,00 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 8.352,00 ha; rừng sản xuất chiếm 2.409,00 ha).
  • Xã Tà Cạ: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 5.405,39 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 2.263,25 ha; rừng sản xuất chiếm 3.142,14 ha).
  • Thị trấn: Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 91,49 ha (toàn bộ diện tích được quy hoạch là rừng sản xuất, không có diện tích rừng phòng hộ).

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

Để nghị quyết đi vào thực tiễn và đạt hiệu quả cao nhất, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An đã phân định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung điều chỉnh quy hoạch đã được thông qua tại Nghị quyết này.
  • Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Sơn và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để quản lý ranh giới, mốc giới các loại rừng trên thực địa, đảm bảo việc sử dụng đất lâm nghiệp đúng mục đích và bền vững.

Hiệu lực thi hành và nơi nhận văn bản

Quy định về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm giám sát, thực hiện được nêu rõ:

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An - Trần Hồng Châu.
  • Nơi nhận văn bản: Nghị quyết được gửi đến các cơ quan Trung ương (Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp) để báo cáo và theo dõi; gửi đến Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Nghệ An, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, các Đại biểu HĐND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, HĐND và UBND các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện và giám sát; đồng thời gửi đăng tải trên Trung tâm Công báo tỉnh và Website Đại biểu nhân dân tỉnh Nghệ An.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/2013/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 17 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 4743/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2013;

Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng; nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn như sau:

TT

Xã

Quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh

Tổng đất lâm nghiệp (ha)

Trong đó

Phòng hộ (ha)

Sản xuất (ha)

1

2

3=4+5

4

5

1

Đooc Mạy

8.520,20

6.240,70

2.279,50

2

Bảo Nam

4.746,50

1.948,50

2.798.00

3

Bảo Thắng

7.256,90

1.958,60

5.298,30

4

Bắc Lý

3.791,00

1.359,60

2.431,40

5

Chiêu Lưu

10.692,24

1.168,70

9.523,54

6

Hữu Kiệm

6.375,65

3.580,00

2.795,65

7

Hữu Lập

3.926,96

823,00

3.103,96

8

Huội Tụ

8.658,50

7.074,40

1.584.10

9

Keng Đu

6.616,20

6.009,47

606,73

10

Mường Ải

8.394.29

5.438.08

2.956,21

11

Mường Lống

11.995,70

8.599.00

3.396,70

12

Mường Típ

11.413,54

5.206.46

6.207,08

13

Mỹ Lý

23.947,57

19.090.28

4.857,29

14

Na Loi

4.250,50

1.728,70

2.521,80

15

Na Ngoi

17.334,28

9.366,77

7.967,51

16

Nậm Càn

13.843,95

12.015,56

1.828,39

17

Nậm Cắn

7.706,93

5.908,93

1.798.00

18

Phà Đánh

4.800,35

269,20

4.531,15

19

Tây Sơn

10.761,00

8.352.00

2.409,00

20

Tà Cạ

5.405,39

2.263,25

3.142,14

21

Thị trấn

91.49

 

91.49

Tổng:

180.529,14

108.401,20

72.127,94

Điều 2. Tổ chức thưc hiên

Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Quốc hội; VP Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài chính. Bộ NN&PTNT, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBKD, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- TAND tỉnh, VKSND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website http://dbndnghean.vn;
- Lưu: VT

CHỦ TỊCH




Trần Hồng Châu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 89/2013/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 89/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 17/07/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Trần Hồng Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 89/2013/NQ-HĐND về điều chỉnh quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký