Nghị quyết 89/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh giá kết quả thực hiện dự toán ngân sách địa phương, phản ánh tình hình tài chính và hiệu quả quản lý ngân sách của tỉnh Quảng Bình trong năm tài khóa 2021.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2022 về phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2021.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII.
- Ngày thông qua: Ngày 10 tháng 12 năm 2022 tại kỳ họp thứ 8.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chi tiết số liệu quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021
Nghị quyết đã phê chuẩn các chỉ số tài chính cụ thể về tổng thu, chi và kết dư ngân sách của tỉnh Quảng Bình năm 2021 như sau:
- Tổng thu ngân sách nhà nước: Đạt 20.874.836.420.339 đồng (Hai mươi nghìn tám trăm bảy mươi tư tỷ, tám trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm hai mươi nghìn, ba trăm ba mươi chín đồng). Trong đó, phần ngân sách địa phương được hưởng là 18.908.548.400.186 đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương: Đạt 18.236.947.194.928 đồng (Mười tám nghìn hai trăm ba mươi sáu tỷ, chín trăm bốn mươi bảy triệu, một trăm chín mươi tư nghìn, chín trăm hai mươi tám đồng).
- Thu vay ngân sách địa phương: Đạt 94.180.800.204 đồng.
- Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương: Đạt 19.217.255.011 đồng.
- Kết dư ngân sách địa phương: Tổng số tiền kết dư đạt 746.564.750.451 đồng. Số tiền kết dư này được phân bổ cụ thể cho các cấp ngân sách như sau:
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 718.792.254.861 đồng.
- Kết dư ngân sách cấp huyện: 6.964.461.554 đồng.
- Kết dư ngân sách cấp xã: 20.808.037.036 đồng.
Lưu ý: Các số liệu chi tiết được đính kèm tại các Phụ lục ban hành cùng Nghị quyết này.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình: Có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngân sách nhà nước.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện việc thực hiện Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Hiệu lực thi hành của Nghị quyết
Nghị quyết 89/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 8 thông qua vào ngày 10 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách hàng năm;
Xét Tờ trình số 2220/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2021 như sau:
| 1. Tổng thu ngân sách nhà nước: | 20.874.836.420.339 đồng |
| Trong đó: |
|
| Thu ngân sách địa phương được hưởng: | 18.908.548.400.186 đồng |
| 2. Tổng chi ngân sách địa phương: | 18.236.947.194.928 đồng |
| 3. Thu vay ngân sách ngân sách địa phương: | 94.180.800.204 đồng |
| 4. Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương: | 19.217.255.011 đồng |
| 5. Kết dư ngân sách: | 746.564.750.451 đồng |
| Trong đó: |
|
| Kết dư ngân sách cấp tỉnh: | 718.792.254.861 đồng |
| Kết dư ngân sách cấp huyện: | 6.964.461.554 đồng |
| Kết dư ngân sách cấp xã: | 20.808.037.036 đồng |
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết này)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2022 phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021 của tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2022 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2023 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2022 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2023
- 4 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2022 phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 tỉnh Bạc Liêu
- 5 Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2023 sửa đổi Nghị quyết 32/NQ-HĐND “về việc phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021 tỉnh Bạc Liêu”
- 6 Nghị quyết 128/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2022
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2022 phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021 của tỉnh Vĩnh Phúc
- 6 Nghị quyết 67/NQ-HĐND năm 2022 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2023 do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 7 Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2022 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2023
- 8 Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2022 phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 tỉnh Bạc Liêu
- 9 Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2023 sửa đổi Nghị quyết 32/NQ-HĐND “về việc phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021 tỉnh Bạc Liêu”
- 10 Nghị quyết 128/NQ-HĐND năm 2023 phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định năm 2022
