Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Hoài Nhơn là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, kiểm soát và phát triển không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị Hoài Nhơn theo hướng bền vững, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng.
Thông tin chung về văn bản pháp luật:
- Tên văn bản: Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (Khóa XIII, Kỳ họp thứ 14).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 06 tháng 12 năm 2023.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Hoài Nhơn:
Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu chiến lược và phạm vi điều chỉnh cụ thể đối với đô thị Hoài Nhơn nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý xây dựng:
- Mục tiêu quản lý: Thiết lập công cụ quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xây dựng mới, cải tạo và chỉnh trang đô thị. Định hướng phát triển kiến trúc bền vững, bảo tồn và phát huy giá trị các công trình kiến trúc có giá trị, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Vai trò pháp lý: Quy chế là căn cứ pháp lý quan trọng để lập đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị riêng và cấp giấy phép xây dựng. Đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan khu dân cư hiện hữu, lập danh mục dự án cải tạo đô thị và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình trên địa bàn đô thị Hoài Nhơn.
- Phạm vi điều chỉnh: Toàn bộ địa giới hành chính của đô thị Hoài Nhơn, bao gồm 11 phường trực thuộc: Bồng Sơn, Hoài Đức, Hoài Xuân, Hoài Tân, Hoài Thanh Tây, Hoài Hảo, Tam Quan, Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam, Hoài Thanh, Hoài Hương.
Cấu trúc chi tiết của Quy chế quản lý kiến trúc:
Quy chế được ban hành kèm theo Nghị quyết bao gồm 04 Chương và 17 Điều với các nội dung trọng tâm sau:
- Chương I - Quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 5): Quy định về mục tiêu, đối tượng, phạm vi áp dụng, giải thích từ ngữ, các nguyên tắc cốt lõi trong quản lý kiến trúc đô thị và danh mục các công trình bắt buộc phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.
- Chương II - Quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan (Từ Điều 6 đến Điều 11): Định hướng phát triển kiến trúc, không gian cảnh quan chung; yêu cầu tích hợp bản sắc văn hóa dân tộc; quy định quản lý đối với các khu vực đặc thù, các loại hình công trình kiến trúc cụ thể và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Chương III - Quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị (Điều 12 và Điều 13): Quy định chi tiết về việc quản lý các công trình đã được xếp hạng di sản văn hóa và các công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chương IV - Tổ chức thực hiện (Từ Điều 14 đến Điều 17): Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện, cơ chế kiểm tra, thanh tra, báo cáo, xử lý vi phạm và quy trình điều chỉnh, bổ sung Quy chế khi cần thiết.
Các yêu cầu nghiêm ngặt về nội dung quy chế:
Nghị quyết đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật và thẩm mỹ toàn diện đối với công tác quản lý, thiết kế và xây dựng đô thị:
- Yêu cầu về quản lý kiến trúc: Đảm bảo tính thống nhất từ quy hoạch tổng thể đến chi tiết từng công trình; ưu tiên an toàn cho con người và công trình trước thiên tai; không gây tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và môi trường sinh thái; thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Yêu cầu đối với kiến trúc đô thị: Kiến trúc phải hài hòa giữa khu vực hiện hữu, khu phát triển mới và khu bảo tồn. Việc sử dụng màu sắc, vật liệu mặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, không gây ảnh hưởng xấu đến thị giác, sức khỏe con người và an toàn giao thông. Kiến trúc nhà ở riêng lẻ phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo và xây mới, phù hợp khí hậu địa phương.
- Yêu cầu đối với công trình công cộng và tiện ích: Các công trình trên tuyến phố phải đảm bảo thẩm mỹ, công năng và an toàn. Hệ thống biển hiệu, quảng cáo, chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy chuẩn quy hoạch quảng cáo ngoài trời. Các công trình nghệ thuật công cộng (tượng đài, tranh phù điêu, đài phun nước) và công trình giao thông phải được thiết kế đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ và công năng sử dụng.
- Yêu cầu về thiết kế kiến trúc: Thiết kế phải tích hợp giải pháp kiến trúc với quy hoạch; cân đối giữa kinh tế - xã hội, công năng, kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và bản sắc văn hóa. Đặc biệt, thiết kế phải đảm bảo khả năng tiếp cận dễ dàng cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em và đảm bảo bình đẳng giới.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát:
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh đưa ra các quy định phân công trách nhiệm rõ ràng:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định chịu trách nhiệm ban hành chính thức Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Hoài Nhơn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc đề nghị thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 124/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
- Nhằm quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị Hoài Nhơn; kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc bền vững, đáp ứng đồng thời việc bảo tồn, phát huy giá trị các công trình kiến trúc có giá trị, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho đô thị Hoài Nhơn.
- Là một trong những căn cứ để lập đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị riêng và cấp giấy phép xây dựng; cơ sở để lập kế hoạch triển khai thực hiện thiết kế đô thị riêng, chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan các khu dân cư hiện hữu; lập danh mục các dự án cải tạo đô thị để đầu tư xây dựng và quản lý kiến trúc cho đô thị Hoài Nhơn.
- Quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Hoài Nhơn.
2. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
a) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc trên địa bàn đô thị Hoài Nhơn.
b) Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn đô thị Hoài Nhơn, bao gồm 11 phường: Bồng Sơn, Hoài Đức, Hoài Xuân, Hoài Tân, Hoài Thanh Tây, Hoài Hảo, Tam Quan, Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam, Hoài Thanh, Hoài Hương.
3. Nội dung chính của Quy chế
Quy chế gồm 04 Chương, 17 Điều, cụ thể như sau:
a) Chương I: Quy định chung, gồm:
- Điều 1. Mục tiêu;
- Điều 2. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng;
- Điều 3. Giải thích từ ngữ;
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị;
- Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.
b) Chương II: Quản lý kiến trúc, không gian cảnh quan, gồm:
- Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan;
- Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc;
- Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù;
- Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình;
- Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Điều 11. Các yêu cầu khác.
c) Chương III: Quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị, gồm:
- Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa;
- Điều 13. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt.
d) Chương IV: Tổ chức thực hiện, gồm:
- Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế;
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc;
- Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm;
- Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế.
4. Các yêu cầu về nội dung quy chế
a) Yêu cầu về quản lý kiến trúc:
- Bảo đảm tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc;
- Bảo đảm an toàn cho con người, công trình kiến trúc và khu vực tập trung dân cư trước tác động bất lợi do thiên nhiên hoặc con người gây ra;
- Không tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị và môi trường sinh thái;
- Bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
b) Yêu cầu đối với kiến trúc đô thị:
- Hài hòa với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình kiến trúc; gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, khu bảo tồn, khu vực giáp ranh đô thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên;
- Sử dụng màu sắc, vật liệu, trang trí mặt ngoài của công trình kiến trúc phải bảo đảm mỹ quan, không tác động xấu tới thị giác, sức khỏe con người, môi trường và an toàn giao thông;
- Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo với xây dựng mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu, gắn công trình nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của khu vực;
- Công trình công cộng, công trình phục vụ tiện ích đô thị trên tuyến phố phải bảo đảm yêu cầu thẩm mỹ, công năng sử dụng, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện giao thông;
- Hệ thống biển báo, quảng cáo, chiếu sáng, trang trí đô thị phải tuân thủ quy chuẩn, quy hoạch quảng cáo ngoài trời, phù hợp với kiến trúc chung của khu đô thị;
- Công trình tượng đài, điêu khắc, phù điêu, đài phun nước và các công trình trang trí khác phải được thiết kế phù hợp với cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụng và thẩm mỹ nơi công cộng;
- Công trình giao thông phải được thiết kế đồng bộ, bảo đảm yêu cầu sử dụng, thẩm mỹ và tính chất của đô thị.
c) Yêu cầu về thiết kế kiến trúc:
Thiết kế kiến trúc phải tích hợp giải pháp kiến trúc với quy hoạch; phải xem xét toàn diện các yêu cầu về kinh tế - xã hội, công năng, kỹ thuật, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bản sắc văn hóa dân tộc và các yêu cầu khác đối với công trình; bảo đảm người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em dễ dàng tiếp cận sử dụng; bảo đảm bình đẳng giới.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế và tổ chức thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 2 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 3 Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Tây Sơn, tỉnh Bình Định
- 4 Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn cầu Ngang, huyện cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
- 5 Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 2995/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
- 7 Nghị quyết 150/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít và thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 8 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Luật Xây dựng 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Kiến trúc 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 7 Nghị định 85/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiến trúc
- 8 Nghị quyết 37/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 9 Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 10 Nghị quyết 35/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Tây Sơn, tỉnh Bình Định
- 11 Nghị quyết 53/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn cầu Ngang, huyện cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh
- 12 Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- 13 Quyết định 2995/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
- 14 Nghị quyết 150/NQ-HĐND năm 2023 thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít và thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 15 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế