Nghị quyết 8i/2010/NQCĐ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2020. Văn bản xác định định hướng, chỉ tiêu phát triển đất lâm nghiệp, nhiệm vụ trồng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, khai thác và giao/cho thuê rừng nhằm nâng cao độ che phủ, phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và an ninh quốc phòng.
- Mục tiêu và nhiệm vụ tổng quát của Quy hoạch
Nghị quyết đề ra chiến lược toàn diện nhằm nâng cao chất lượng và diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020:
- Mục tiêu cốt lõi: Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững, hợp lý diện tích đất lâm nghiệp; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; huy động sự tham gia của mọi thành phần kinh tế vào sản xuất lâm nghiệp, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân vùng nông thôn, miền núi, đồng thời củng cố an ninh - quốc phòng.
- Chỉ tiêu nhiệm vụ chung:
- Bảo vệ nguyên vẹn toàn bộ diện tích rừng hiện có.
- Trồng mới và trồng lại 54.000 ha rừng cùng 35 triệu cây trồng phân tán.
- Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng đạt 55.600 lượt ha.
- Cải tạo 3.500 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và làm giàu 600 ha rừng.
- Nuôi dưỡng 1.000 ha rừng tự nhiên.
- Thực hiện giao và cho thuê 240.800 ha đất rừng.
- Sản lượng khai thác gỗ: Rừng tự nhiên đạt 49.200 m3; rừng trồng đạt 1.678.000 m3.
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp và phân loại 3 loại rừng
Quy hoạch xác định lộ trình biến động đất lâm nghiệp và phân định chức năng rừng qua từng giai đoạn:
- Lộ trình tăng diện tích đất lâm nghiệp và độ che phủ:
- Năm 2008: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 307.201,8 ha (đất có rừng 282.986,5 ha), tỷ lệ che phủ rừng đạt 55,04%.
- Năm 2010: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 307.149,1 ha (đất có rừng 286.012,7 ha), tỷ lệ che phủ rừng đạt 56,49%.
- Năm 2015: Diện tích đất lâm nghiệp mở rộng lên 327.090,5 ha (đất có rừng 305.587,7 ha), tỷ lệ che phủ rừng đạt 58,32%.
- Năm 2020: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 331.425,2 ha (đất có rừng 312.301,9 ha; trong đó rừng trồng khép tán đạt 98.538,2 ha), nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 60,99%.
- Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng đến năm 2020:
- Rừng đặc dụng: Quy hoạch ổn định ở mức 87.056,2 ha (giai đoạn 2009-2010 là 88.316,7 ha).
- Rừng phòng hộ: Tăng từ 90.696,4 ha (2009-2010) lên 97.555,5 ha (2011-2015) và đạt 100.175,5 ha vào năm 2020.
- Rừng sản xuất: Mở rộng từ 128.136,0 ha (2009-2010) lên 142.478,8 ha (2011-2015) và đạt 144.193,5 ha vào năm 2020.
- Kế hoạch trồng rừng, cải tạo và khoanh nuôi tái sinh rừng
Chi tiết các hoạt động tác nghiệp lâm nghiệp được triển khai theo từng thời kỳ:
- Kế hoạch trồng rừng (Tổng quy mô 54.000 ha):
- Phân theo mục đích: Rừng đặc dụng 968 ha; Rừng phòng hộ 8.171 ha; Rừng sản xuất 44.860 ha.
- Phân theo hình thức: Trồng mới 15.470 ha; Trồng lại sau khai thác 38.530 ha.
- Giai đoạn 2009 – 2010: Trồng 9.000 ha (Trồng mới 4.930 ha; Trồng lại 4.070 ha).
- Giai đoạn 2011 – 2015: Trồng 22.500 ha (Trồng mới 8.155 ha; Trồng lại 14.345 ha).
- Giai đoạn 2016 – 2020: Trồng 22.500 ha (Trồng mới 2.385 ha; Trồng lại 20.115 ha).
- Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng (Tổng quy mô 55.600 lượt ha):
- Khoanh nuôi có trồng bổ sung: 3.450 ha (Đặc dụng 1.200 ha; Phòng hộ 2.250 ha).
- Khoanh nuôi không trồng bổ sung: 52.150 ha (Đặc dụng 20.008 ha; Phòng hộ 30.160 ha; Sản xuất 1.981 ha).
- Phân kỳ thực hiện: Giai đoạn 2009-2010 đạt 7.010 lượt ha; Giai đoạn 2011-2015 đạt 29.986 lượt ha; Giai đoạn 2016-2020 đạt 18.604 lượt ha.
- Cải tạo, làm giàu và nuôi dưỡng rừng sản xuất:
- Cải tạo 3.500 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc diện tích rừng sản xuất sau khai thác nhằm nâng cao chất lượng rừng.
- Làm giàu 600 ha rừng sản xuất sau khai thác và nuôi dưỡng 1.000 ha rừng tự nhiên.
- Quy hoạch khai thác lâm sản và giao, cho thuê rừng
Định hướng khai thác tài nguyên rừng kết hợp với sắp xếp giao, cho thuê đất lâm nghiệp:
- Khai thác gỗ rừng tự nhiên: Cho phép khai thác trên diện tích 1.640 ha với tổng sản lượng 49.200 m3 gỗ, tập trung tại 16 tiểu khu rừng: 324, 325, 327, 328, 329, 331, 333, 334, 335, 336, 338, 339, 396, 393, 399, 400.
- Giao và cho thuê rừng: Tiến hành giao và cho thuê 240.800 ha rừng tự nhiên và rừng trồng. Lộ trình gồm: Giai đoạn 2009 - 2010 thực hiện 77.480 ha; Giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện 163.320 ha.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định về phân công trách nhiệm thi hành và tính hiệu lực pháp lý của văn bản:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Cụ thể hóa quy hoạch; chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các địa phương (huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế) lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện giai đoạn 2010-2020 và kế hoạch 5 năm (2011-2015). Xác định rõ diện tích đất trồng rừng đến từng xã, chủ rừng; ưu tiên trồng rừng đầu nguồn bảo vệ hồ đập thủy điện, thủy lợi và rừng phòng hộ ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực HĐND, các Ban, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phổ biến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức thay thế Nghị quyết số 4e/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8i/2010/NQCĐ-HĐND | Huế, ngày 02 tháng 6 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2009 - 2020
HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA V, KỲ HỌP CHUYÊN ÐỀ LẦN THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2285/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành và thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
Quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp, nhằm bảo vệ môi trường, sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, miền núi và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ chung
- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có;
- Trồng rừng: 54.000 ha và 35 triệu cây phân tán;
- Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng: 55.600 ha;
- Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 3.500 ha;
- Làm giàu rừng: 600 ha;
- Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 1.000 ha;
- Giao và cho thuê rừng: 240.800 ha;
- Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 49.200 m3; gỗ rừng trồng: 1.678.000 m3;
3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng qua từng thời kỳ:
a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp:
ĐVT: Ha
| TT | Hạng mục | Năm 2008 | Năm 2010 | Năm 2015 | Năm 2020 |
|
| Tổng Diện tích tự nhiên | 506.259,8 | 506.259,8 | 506.259,8 | 506.259,8 |
| I | Tổng diện tích đất lâm nghiệp | 307.201,8 | 307.149,1 | 327.090,5 | 331.425,2 |
| 1 | Đất có rừng | 282.986,5 | 286.012,7 | 305.587,7 | 312.301,9 |
| 1.1 | Rừng tự nhiên | 205.695,4 | 204.836,1 | 205.734,1 | 210.213,0 |
| 1.2 | Rừng trồng | 77.291,1 | 80.352,7 | 99.853,6 | 102.088,9 |
| - | Trong đó: Rừng trồng đã khép tán | 63.141,1 | 68.660,4 | 89.538,2 | 98.538,2 |
| 2 | Đất chưa có rừng | 24.215,4 | 21.136,4 | 21.502,8 | 19.123,3 |
| II | Đất có rừng chưa quy hoạch lâm nghiệp | 9.802,6 | 11.661,1 | - | - |
|
| Tỷ lệ độ che phủ của rừng (%) | 55,04 | 56,49 | 58,32 | 60,99 |
b) Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng:
ĐVT: Ha
| Quy hoạch chức năng | 2009-2010 | 2011-2015 | 2016-2020 |
| Tổng | 307.149,1 | 327.090,5 | 331.425,2 |
| - Rừng đặc dụng | 88.316,7 | 87.056,2 | 87.056,2 |
| - Rừng phòng hộ | 90.696,4 | 97.555,5 | 100.175,5 |
| - Rừng sản xuất | 128.136,0 | 142.478,8 | 144.193,5 |
ĐVT: ha
| Thời kỳ | Tổng diện tích | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất |
| Tổng 2009-2020 | 54.000 | 968 | 8.171 | 44.860 |
| Trồng mới | 15.470 | 968 | 2.745 | 11.757 |
| Trồng lại sau khai thác | 38.530 | - | 5.427 | 33.103 |
| 2009-2010 | 9.000 | 327 | 1.190 | 7.483 |
| Trồng mới | 4.930 | 327 | 910 | 3.693 |
| Trồng lại sau khai thác | 4.070 | - | 280 | 3.790 |
| 2011-2015 | 22.500 | 406 | 4.271 | 17.823 |
| Trồng mới | 8.155 | 406 | 1.725 | 6.025 |
| Trồng lại sau Khai thác | 14.345 | - | 2.547 | 11.798 |
| 2016-2020 | 22.500 | 235 | 2.710 | 19.555 |
| Trồng mới | 2.385 | 235 | 110 | 2.040 |
| Trồng lại sau Khai thác | 20.115 | - | 2.600 | 17.515 |
d) Cải tạo diện tích đất có rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất sau khai thác để nâng cao chất lượng rừng: 3.500 ha.
e) Làm giàu rừng sản xuất sau khai thác: 600 ha
g) Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 1.000 ha.
i) Giao và cho thuê rừng tự nhiên và rừng trồng: 240.800 ha, trong đó:
- Giai đoạn 2009 - 2010: 77.480 ha.
- Giai đoạn 2011- 2015: 163.320 ha.
k) Quy hoạch khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng:
ĐVT: lượt ha
| Giai đoạn | Tổng diện tích | Đặc dụng | Phòng hộ | Sản xuất |
| Tổng 2009-2020 | 55.600 | 21.208 | 32.410 | 1.981 |
| Khoanh nuôi có trồng bổ sung | 3.450 | 1.200 | 2.250 | - |
| Khoanh nuôi không trồng bổ sung | 52.150 | 20.008 | 30.160 | 1.981 |
| 2009-2010 | 7.010 | 4.153 | 2.362 | 495 |
| Khoanh nuôi có trồng bổ sung | 200 | 200 | - | - |
| Khoanh nuôi không trồng bổ sung | 6.810 | 3.953 | 2.362 | 495 |
| 2011-2015 | 29.986 | 10.750 | 18.000 | 1.237 |
| Khoanh nuôi có trồng bổ sung | 1.750 | 500 | 1.250 | - |
| Khoanh nuôi không trồng bổ sung | 28.236 | 10.250 | 16.750 | 1.237 |
| 2016-2020 | 18.604 | 6.305 | 12.049 | 250 |
| Khoanh nuôi có trồng bổ sung | 1.500 | 500 | 1.000 | - |
| Khoanh nuôi không trồng bổ sung | 17.104 | 5.805 | 11.049 | 250 |
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 4e/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về khai thác hợp lý gỗ rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2005 – 2010.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ:
1. Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Quy hoạch; chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010-2020, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011, 5 năm (2011- 2015) của địa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.
2. Xác định cụ thể diện tích đất trồng rừng đến từng huyện, xã và các chủ rừng để lập kế hoạch trồng rừng mới thuận lợi và khả thi; ưu tiên trồng rừng đầu nguồn bảo vệ các hồ đập thủy lợi, thủy điện, trồng rừng phòng hộ ven biển để hạn chế thấp nhất tác động của biến đổi khí hậu.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Kế hoạch phòng chống các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2 Quyết định 1262/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010 - 2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010
- 4 Quyết định 27/QĐ-HĐND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực
- 5 Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020
- 6 Nghị quyết 4e/2005/NQ-HĐND về khai thác hợp lý gỗ rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010
- 7 Nghị quyết 50/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2020
- 1 Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010
- 2 Quyết định 27/QĐ-HĐND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 hết hiệu lực
- 3 Nghị quyết 4e/2005/NQ-HĐND về khai thác hợp lý gỗ rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010
- 4 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 8i/2010/NQCĐ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2020
- 1 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 4 Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Quyết định 833/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Kế hoạch phòng chống các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6 Quyết định 1262/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010 - 2020 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 7 Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020
- 8 Nghị quyết 50/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011 - 2020