Tóm tắt Nghị quyết 92/2012/NQ-HĐND về việc thành lập mới ấp, khu phố trong tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết số 92/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ sáu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các đơn vị dưới cấp xã (ấp, khu phố) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hành chính và đáp ứng nhu cầu phát triển địa phương. Dưới đây là nội dung chi tiết của Nghị quyết:
1. Chủ trương điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập mới ấp, khu phố
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thống nhất tán thành nội dung Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các đơn vị mới, cụ thể:
- Quy mô thành lập: Tiến hành thành lập mới 10 ấp và 3 khu phố.
- Địa bàn thực hiện: Các đơn vị mới được thành lập thuộc địa giới hành chính của các huyện bao gồm: Gò Quao, Kiên Lương, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Châu Thành và thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
2. Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để triển khai thực hiện Nghị quyết, Hội đồng nhân dân tỉnh đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính ấp, khu phố để thành lập các ấp, khu phố mới theo đúng quy định pháp luật.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2012/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÀNH LẬP MỚI MỘT SỐ ẤP, KHU PHỐ TRONG TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính ấp, khu phố để thành lập ấp, khu phố mới thuộc các huyện Gò Quao, Kiên Lương, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Châu Thành và thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính ấp, khu phố để thành lập ấp, khu phố mới thuộc các huyện Gò Quao, Kiên Lương, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Châu Thành và thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
Thành lập 10 ấp, 3 khu phố thuộc các huyện Gò Quao, Kiên Lương, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận, Giang Thành, Châu Thành và thành phố Rạch Giá (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định điều chỉnh địa giới hành chính ấp, khu phố để thành lập ấp, khu phố.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
CÁC ẤP, KHU PHỐ MỚI THÀNH LẬP
(Kèm theo nghị quyết số 92/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang)
| Số TT | ĐƠN VỊ HUYỆN, THÀNH PHỐ | XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN | TÊN ẤP, KHU PHỐ MỚI | Diện tích tự nhiên (ha) | Trong đó | Dân số | Bình quân đất ở /hộ của ấp (ha) | Bình quân đất sản xuất /hộ của ấp (ha) | SO SÁNH BÌNH QUÂN/HỘ CỦA XÃ | ||||
| Diện tích đất ở (ha) | Diện tích đất sản xuất (ha) | Hộ | Khẩu | ||||||||||
| Đất ở (ha) | Đất sản xuất (ha) | ||||||||||||
| 1 | Huyện Gò Quao | Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam | Ấp Tạ Quang Tỷ | 132,8 | 5,28 | 127,52 | 264 | 1.152 | 0,02 | 0,483 | Thấp hơn 0,012 | Thấp hơn 0,696 | |
| Xã Định An | Ấp An Minh | 213 | 2,5 | 210,5 | 302 | 1.374 | 0,008 | 0,66 | Thấp hơn 0,032 | Thấp hơn 0,24 | |||
| 2 | Huyện Kiên Lương | Xã Bình An | Ấp Hòn Trẹm | 305,958 | 179 | 126,958 | 332 | 1.161 | 0,539 | 0,382 | Cao hơn 0,483 | Thấp hơn 1,153 | |
| Thị trấn Kiên Lương | Khu phố Kiên Tân | 103,04 | 32,2 | 0 | 747 | 3.139 | 0,043 | 0 | Thấp hơn 0,003 | 0 | |||
| 3 | Huyện Giồng Riềng | Xã Hòa Hưng | Ấp Bảy Bền | 466,4 | 65,11 | 401,29 | 255 | 1.248 | 0,255 | 1,574 | Cao hơn 0,235 | Thấp hơn 0,283 | |
| Xã Ngọc Thuận | Ấp Dân Quân | 490,69 | 41,2 | 449,49 | 217 | 1.050 | 0,198 | 2,071 | Cao hơn 0,169 | Cao hơn 0,302 | |||
| 4 | Huyện Vĩnh Thuận | Xã Vĩnh Thuận | Ấp Ranh Hạt | 300 | 6,27 | 293,73 | 362 | 1.571 | 0,017 | 0,811 | Thấp hơn 0,009 | Thấp hơn 0,847 | |
| 5 | Huyện Giang Thành | Xã Vĩnh Điều | Ấp Tà Êm | 650 | 95,08 | 554,92 | 286 | 578 | 0,332 | 1,94 | Cao hơn 0,287 | Thấp hơn 5,427 | |
| Xã Vĩnh Điều | Ấp Tràm Trổi | 3.200 | 30,7 | 3.169,30 | 350 | 1.659 | 0,087 | 9,055 | Cao hơn 0,042 | Cao hơn 1,687 | |||
| 6 | Huyện Châu Thành | Xã Thạnh Lộc | Ấp Hòa Phước | 257,99 | 7,739 | 225,251 | 610 | 2.670 | 0,012 | 0,410 | Thấp hơn 0,010 | Thấp hơn 7,491 | |
| Xã Thạnh Lộc | Ấp Thạnh Yên | 232,88 | 6,986 | 225,894 | 307 | 1.575 | 0,022 | 0,735 | Thấp hơn 0,001 | Thấp hơn 0,166 | |||
| 7 | Thành phố Rạch Giá | Phường Vĩnh Quang | Khu phố Huỳnh Thúc Kháng | 12,70 | 0 | 0 | 615 | 2.346 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Phường Vĩnh Hiệp | Khu phố Vĩnh Phát | 194,43 | 0 | 0 | 806 | 3.614 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
- 1 Quyết định 175/2006/QĐ-UBND về điều chỉnh, thành lập ấp, khu phố thuộc các xã Thạnh Phước, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Bình và thị trấn Uyên Hưng - huyện Tân Uyên do tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 170/2006/QĐ-UBND điều chỉnh, thành lập các ấp thuộc các xã: Hòa Lợi, Cây Trường II - huyện Bến Cát do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3 Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND thành lập mới phố Bình Minh thuộc phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 175/2006/QĐ-UBND về điều chỉnh, thành lập ấp, khu phố thuộc các xã Thạnh Phước, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Bình và thị trấn Uyên Hưng - huyện Tân Uyên do tỉnh Bình Dương ban hành
- 5 Quyết định 170/2006/QĐ-UBND điều chỉnh, thành lập các ấp thuộc các xã: Hòa Lợi, Cây Trường II - huyện Bến Cát do tỉnh Bình Dương ban hành
- 6 Nghị quyết 100/2014/NQ-HĐND thành lập mới phố Bình Minh thuộc phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa