Nghị quyết số 93/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 17 tháng 7 năm 2013. Nghị quyết này quy định chi tiết về đối tượng, mức thu và tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tạo cơ sở pháp lý cho việc thu và quản lý nguồn kinh phí bảo trì đường bộ địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi chính sách phí đường bộ, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu phí và tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với các loại xe mô tô (bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy) hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An (đối tượng nộp phí).
- Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định.
- Quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng đường bộ
Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được phân chia cụ thể theo dung tích xi lanh của phương tiện và địa bàn cư trú (phân biệt giữa khu vực Thành phố, Thị xã và các Huyện) như sau:
- Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100cm³:
- Mức thu tại địa bàn các Thành phố, Thị xã: 80.000 đồng/năm.
- Mức thu tại địa bàn các Huyện: 60.000 đồng/năm.
- Đối với xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100cm³:
- Mức thu tại địa bàn các Thành phố, Thị xã: 130.000 đồng/năm.
- Mức thu tại địa bàn các Huyện: 110.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ trích nộp và quản lý sử dụng nguồn phí thu được
Để đảm bảo chi phí cho công tác tổ chức thu phí tại cơ sở và bổ sung nguồn vốn cho Quỹ bảo trì đường bộ, Nghị quyết quy định tỷ lệ trích lại và nộp ngân sách như sau:
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí:
- Ủy ban nhân dân các phường và thị trấn được trích để lại 8% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí.
- Ủy ban nhân dân các xã được trích để lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để chi trả cho công tác tổ chức thu phí tại địa bàn xã.
- Nghĩa vụ nộp phần còn lại:
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền phí còn lại (tương ứng 92% đối với phường, thị trấn và 85% đối với các xã) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Nghệ An mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Việc quản lý, sử dụng nguồn phí sử dụng đường bộ được giữ lại và nộp đi phải thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy trình triển khai và mốc thời gian có hiệu lực của Nghị quyết được xác định rõ:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện thống nhất các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 93/2013/NQ-HĐND đã được thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức là từ ngày 27 tháng 7 năm 2013).
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2013/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 17 tháng 7 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU VÀ TỶ LỆ TRÍCH NỘP PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13/03/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 2491/TTr-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2013;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về mức thu và tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy) trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng, quản lý xe mô tô trên địa bàn tỉnh là đối tượng nộp phí;
b) Tổ chức, cá nhân thu phí.
Điều 2. Mức thu:
| TT | Loại xe mô tô | Mức thu (đồng/năm) | |
| Thành phố, Thị xã | Các huyện | ||
| 1 | Loại có dung tích xi lanh đến 100cm3 | 80.000 | 60.000 |
| 2 | Loại có dung tích xi lanh trên 100 cm3 | 130.000 | 110.000 |
Điều 3. Tỷ lệ trích nộp
1. UBND các phường, thị trấn được để lại 8% trong tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
2. UBND các xã được để lại 15% trong tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 6 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2 Nghị quyết 73/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai, ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2016 xử lý kết quả rà soát Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2015 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị quyết 150/2014/NQ-HĐND sửa đổi khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 93/2013/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ trích nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2 Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2016 xử lý kết quả rà soát Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2015 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 6 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 05/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8 Nghị quyết 73/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9 Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô hai, ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ một xy lanh do tỉnh Hưng Yên ban hành