Nghị quyết số 94/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X thông qua tại kỳ họp thứ sáu ngày 07 tháng 12 năm 2021. Quyết định này ban hành nhằm quy định chi tiết giá cụ thể cho các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong năm 2021. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc thanh toán, hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Số hiệu: 94/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Ngày thông qua: Ngày 07 tháng 12 năm 2021.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phương Thị Thanh.
Biểu giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Nghị quyết quy định chi tiết mức giá dịch vụ tưới tiêu đối với diện tích đất trồng lúa dựa trên các biện pháp công trình cụ thể như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá áp dụng là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá áp dụng là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá áp dụng là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Bên cạnh mức giá tiêu chuẩn nêu trên, văn bản cũng quy định các hệ số điều chỉnh cho từng trường hợp đặc thù:
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tiêu chuẩn tương ứng.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá tiêu chuẩn tương ứng.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá tiêu chuẩn tương ứng.
- Trường hợp tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Đối với các công trình được xây dựng theo đúng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tiêu chuẩn tương ứng.
- Trường hợp tách riêng mức giá tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới được tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu được tính bằng 30% mức giá tiêu chuẩn tương ứng.
Giá dịch vụ thủy lợi đối với các loại cây trồng khác
Đối với các loại cây trồng không phải là lúa, mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm so với mức giá của đất trồng lúa:
- Diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày: Bao gồm cả diện tích canh tác cây vụ đông, mức giá dịch vụ được tính bằng 40% mức giá thu đối với đất trồng lúa tương ứng.
Giá dịch vụ cấp nước cho chăn nuôi, thủy sản và cây lâu năm
Nghị quyết phân định rõ giá dịch vụ cấp nước dựa trên mục đích sử dụng và biện pháp công trình (bơm hoặc sử dụng hồ, đập, kênh, cống):
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 1.320 đồng/m³.
- Sử dụng hồ, đập, kênh, cống: Mức giá là 900 đồng/m³.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 840 đồng/m³.
- Sử dụng hồ, đập, kênh, cống: Mức giá là 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m²/năm.
- Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
- Sử dụng biện pháp bơm: Mức giá là 1.020 đồng/m³.
- Sử dụng hồ, đập, kênh, cống: Mức giá là 840 đồng/m³.
- Lưu ý đặc biệt: Trường hợp không thể đo đạc, tính toán được khối lượng nước theo mét khối (m³) thì sẽ tính theo diện tích canh tác thực tế (ha). Khi đó, mức giá cụ thể được xác định bằng 80% mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
Quy định về thuế và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả khi triển khai thực hiện, Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể về thuế suất và phân công trách nhiệm giám sát, thi hành:
- Quy định về thuế: Toàn bộ mức giá cụ thể của các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định trong Nghị quyết này đều là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn thực hiện chức năng giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;
Xét Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 170/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Biện pháp công trình | Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá thu đối với đất trồng lúa.
3. Đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Mức giá cụ thể theo các biện pháp công trình | |
| Bơm | Hồ, đập, kênh,cống | |||
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | Đồng/m3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | Đồng/m3 | 840 | 600 |
| Đồng/m2 mặt thoáng/năm | 250 | |||
| 3 | Cấp nước nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | Đồng/m3 | 1.020 | 840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá cụ thể bằng 80% mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp thứ sáu 2021 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Thủy lợi 2017
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 3 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6 Luật Thủy lợi 2017
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Quyết định 1477/QĐ-BTC về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 46/2021/QĐ-UBND về kéo dài thời hạn áp dụng Quyết định 18/2019/QĐ-UBND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 10 Quyết định 5470/QĐ-UBND về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021
- 11 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang