Nghị quyết số 96/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về nội dung và mức chi thực hiện chế độ, chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Lâm Đồng từ nguồn ngân sách địa phương. Đây là chính sách quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác chăm lo sức khỏe cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và các đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng cũng như các cơ quan chịu trách nhiệm thực thi:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nội dung chi và mức chi cụ thể phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Lâm Đồng, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương.
- Đối tượng áp dụng:
- Các đối tượng thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định số 08-QĐ/TU ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Tỉnh ủy Lâm Đồng.
- Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ các huyện, thành phố; cùng các cơ sở y tế công lập hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách này.
Nội dung và mức chi áp dụng đối với Đối tượng 1
Đối tượng 1 được hưởng các chế độ chăm sóc sức khỏe ở mức cao nhất, cụ thể như sau:
- Chế độ khám sức khỏe định kỳ: Được tổ chức thực hiện mỗi năm 02 lần. Cán bộ được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với mức 5% nếu thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm y tế (BHYT) mức 95%; hỗ trợ mức 20% nếu thuộc đối tượng hưởng BHYT mức 80%. Đồng thời, được hỗ trợ toàn bộ chi phí phát sinh do bác sỹ chỉ định hoặc theo yêu cầu của Hội đồng chuyên môn.
- Chế độ khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế chỉ định: Áp dụng khi khám, chữa bệnh tại Phòng khám - Quản lý sức khỏe cán bộ thuộc Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, các bệnh viện tuyến tỉnh và bệnh viện tuyến Trung ương:
- Được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh tương tự mức khám định kỳ (5% hoặc 20% tùy theo mức hưởng BHYT hiện tại). Được chẩn đoán và áp dụng các phương pháp điều trị kỹ thuật cao theo chỉ định của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh và Hội đồng chuyên môn.
- Hỗ trợ thanh toán đơn thuốc ngoài phạm vi chi trả của BHYT: Hỗ trợ 100% đối với các đơn thuốc có giá trị dưới 10 lần mức lương cơ sở; hỗ trợ 60% đối với đơn thuốc từ 10 lần mức lương cơ sở trở lên (mức hỗ trợ tối đa không quá 30 lần mức lương cơ sở/năm). Riêng trường hợp điều trị kỹ thuật cao theo quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, mức hỗ trợ tối đa được nâng lên không quá 50 lần mức lương cơ sở/năm.
- Hỗ trợ thanh toán 100% chi phí phát sinh khi thực hiện chuyển viện lên tuyến trên.
- Hỗ trợ tiền ăn trong suốt thời gian nằm điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh với mức 100.000 đồng/người/ngày.
- Đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý (bao gồm cả cán bộ đương chức và nguyên chức): Được hỗ trợ thêm kinh phí phục vụ trong thời gian khám sức khỏe định kỳ tại các bệnh viện tuyến Trung ương theo Kế hoạch của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương.
Nội dung và mức chi áp dụng đối với Đối tượng 2
Đối với nhóm cán bộ thuộc Đối tượng 2, các chính sách hỗ trợ được quy định cụ thể:
- Chế độ khám sức khỏe định kỳ: Được thực hiện mỗi năm 01 lần. Mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh là 5% (đối với người hưởng BHYT mức 95%) hoặc 20% (đối với người hưởng BHYT mức 80%), bao gồm cả các chi phí phát sinh do bác sỹ chỉ định hoặc Hội đồng chuyên môn yêu cầu.
- Chế độ khám, chữa bệnh tại tuyến tỉnh: Áp dụng tại Phòng khám - Quản lý sức khỏe cán bộ thuộc Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh và bệnh viện tuyến tỉnh:
- Ngoài phần thanh toán của BHYT, cán bộ được hỗ trợ thanh toán 50% phần chi phí đơn thuốc còn lại, với mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở/năm.
- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nằm điều trị nội trú tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh với mức 100.000 đồng/người/ngày.
- Chế độ khám, chữa bệnh tại tuyến Trung ương: Trường hợp cán bộ thuộc Đối tượng 2 có nhu cầu khám, chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến Trung ương, phải có sự đồng ý và giới thiệu bằng văn bản của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh hoặc Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng, Bệnh viện II Lâm Đồng. Khi đáp ứng điều kiện này, cán bộ sẽ được hỗ trợ thanh toán 50% chi phí đơn thuốc còn lại ngoài phạm vi BHYT (tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở/năm) và được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nằm điều trị.
Nội dung và mức chi áp dụng đối với Đối tượng 3
Chính sách dành cho Đối tượng 3 tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
- Chế độ khám sức khỏe định kỳ: Được thực hiện mỗi năm 01 lần. Mức hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh là 5% (đối với người hưởng BHYT mức 95%) hoặc 20% (đối với người hưởng BHYT mức 80%), bao gồm cả chi phí phát sinh theo chỉ định của bác sỹ hoặc Hội đồng chuyên môn.
- Chế độ điều trị nội trú tại địa phương: Được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nằm điều trị tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh với mức 100.000 đồng/người/ngày.
- Chế độ điều trị tại tuyến Trung ương: Trường hợp có nhu cầu và được sự đồng ý, giới thiệu của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh hoặc Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng, Bệnh viện II Lâm Đồng để khám, chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến Trung ương, cán bộ sẽ được hỗ trợ tiền ăn trong suốt thời gian nằm điều trị thực tế.
Nguyên tắc áp dụng và Điều khoản thi hành
Nghị quyết đặt ra các nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả trong việc thực hiện chính sách:
- Nguyên tắc hưởng chế độ: Trường hợp cán bộ giữ nhiều chức danh khác nhau cùng thuộc đối tượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thì chỉ được áp dụng hưởng chế độ, chính sách theo chức danh cao nhất.
- Trường hợp loại trừ: Cán bộ thuộc đối tượng áp dụng nhưng bị kỷ luật bằng hình thức cách chức các chức vụ trong Đảng hoặc chính quyền thì sẽ không được tiếp tục hưởng các chế độ, chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ theo quy định tại Nghị quyết này.
- Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/2022/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 4198/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ, chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ, chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Lâm Đồng từ nguồn ngân sách địa phương.
1. Các đối tượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định số 08-QĐ/TU ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Tỉnh ủy Lâm Đồng về đối tượng và chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Lâm Đồng.
2. Sở Y tế; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ các huyện, thành phố; các cơ sở y tế công lập trong tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác liên quan trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Nội dung và mức chi cho đối tượng 1
1. Chế độ khám sức khỏe định kỳ (mỗi năm 02 lần): Được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với mức 5% nếu thuộc đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế là 95%; mức 20% nếu thuộc đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế là 80% và chi phí phát sinh do bác sỹ chỉ định hoặc Hội đồng chuyên môn yêu cầu.
2. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh tại Phòng khám - Quản lý sức khỏe cán bộ thuộc Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, bệnh viện tuyến tỉnh và bệnh viện tuyến Trung ương:
a) Được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với mức 5% nếu thuộc đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế là 95%; mức 20% nếu thuộc đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế là 80%; được chẩn đoán và điều trị kỹ thuật cao theo chỉ định của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh và Hội đồng chuyên môn.
b) Ngoài mức thanh toán theo quy định của Bảo hiểm y tế, được hỗ trợ các chi phí sau:
- Hỗ trợ thanh toán đơn thuốc ngoài phạm vi thanh toán của Bảo hiểm y tế: Hỗ trợ 100% đối với đơn thuốc dưới 10 lần mức lương cơ sở; hỗ trợ 60% đối với đơn thuốc từ 10 lần mức lương cơ sở trở lên, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 30 lần mức lương cơ sở/năm; trường hợp điều trị kỹ thuật cao theo quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, mức hỗ trợ tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở/năm;
- Hỗ trợ thanh toán 100% chi phí chuyển viện lên tuyến trên.
c) Được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nằm điều trị tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh với mức 100.000 đồng/người/ngày.
d) Đối với đối tượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý (bao gồm đương chức và nguyên chức) được hỗ trợ kinh phí phục vụ trong thời gian khám sức khỏe định kỳ tại các bệnh viện tuyến Trung ương theo Kế hoạch của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương.
Điều 4. Nội dung và mức chi cho đối tượng 2
1. Chế độ khám sức khỏe định kỳ (mỗi năm 01 lần): Được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với mức 5% nếu thuộc đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế là 95%; mức 20% nếu thuộc đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế là 80% và chi phí phát sinh do bác sỹ chỉ định hoặc Hội đồng chuyên môn yêu cầu.
2. Chế độ khám bệnh, chữa bệnh tại Phòng khám - Quản lý sức khỏe cán bộ thuộc Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, bệnh viện tuyển tỉnh:
a) Ngoài mức thanh toán theo quy định của Bảo hiểm y tế, được hỗ trợ thanh toán phần chi phí đơn thuốc còn lại với mức 50%, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở/năm.
b) Được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nằm điều trị tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh với mức 100.000 đồng/người/ngày.
3. Trường hợp cán bộ thuộc đối tượng 2 có nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến Trung ương, phải được sự đồng ý và giới thiệu của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh hoặc Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng, Bệnh viện II Lâm Đồng thì được hỗ trợ thanh toán 50% phần chi phí đơn thuốc còn lại ngoài mức thanh toán theo quy định của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở/năm và hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nằm điều trị.
Điều 5. Nội dung và mức chi cho đối tượng 3
1. Chế độ khám sức khỏe định kỳ (mỗi năm 01 lần): Được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với mức 5% nếu thuộc đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế là 95%; mức 20% nếu thuộc đối tượng được hưởng mức bảo hiểm y tế là 80% và chi phí phát sinh do bác sỹ chỉ định hoặc Hội đồng chuyên môn yêu cầu.
2. Được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nằm điều trị tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh với mức 100.000 đồng/người/ngày.
3. Trường hợp cán bộ thuộc đối tượng 3 có nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh tại các bệnh viện tuyến Trung ương, phải được sự đồng ý và giới thiệu của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh hoặc Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng, Bệnh viện II Lâm Đồng thì được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nằm điều trị.
1. Cán bộ có nhiều chức danh thuộc đối tượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tại
2. Trường hợp người có chức danh thuộc đối tượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tại
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 8 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua Chương trình phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020
- 2 Nghị quyết 245/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với đối tượng người có công với cách mạng và chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo không còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND về chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; gặp mặt, thăm và chúc tết; thăm viếng và tổ chức lễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc
- 4 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định nội dung và định mức chi cho các đối tượng thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5 Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ tạm thời đối với cán bộ, viên chức, nhân viên công tác tại Ban Bảo vệ Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Đồng Nai
- 6 Nghị quyết 70/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua Chương trình phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2017-2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 245/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe đối với đối tượng người có công với cách mạng và chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc hộ nghèo không còn sức lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6 Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND về chính sách đặc thù trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; gặp mặt, thăm và chúc tết; thăm viếng và tổ chức lễ tang của tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND quy định nội dung và định mức chi cho các đối tượng thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8 Nghị quyết 35/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ tạm thời đối với cán bộ, viên chức, nhân viên công tác tại Ban Bảo vệ Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Đồng Nai
- 9 Nghị quyết 70/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu