Nghị quyết số 96/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022, quyết định Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021 - 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển đô thị, nhà ở xã hội, nhà ở thương mại và nâng cao chất lượng sống cho người dân trên địa bàn tỉnh trong thập kỷ tới.
Thông tin chung về Nghị quyết
- Tên văn bản: Nghị quyết số 96/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII, Kỳ họp thứ 4.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 12 năm 2022.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Dương Văn Trang.
Quan điểm và định hướng phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021 - 2030 được xây dựng dựa trên các quan điểm chỉ đạo mang tính chiến lược và bền vững:
- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung cốt lõi trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phải gắn liền với tiến trình phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng đa dạng nhu cầu của các tầng lớp dân cư có mức thu nhập khác nhau.
- Khuyến khích sự tham gia của mọi thành phần kinh tế vào việc đầu tư xây dựng và phát triển nhà ở. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến phân khúc nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội, đồng thời chủ động bố trí nguồn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển nhà ở xã hội.
- Giải quyết từng bước nhu cầu nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp kết hợp chặt chẽ với công tác chỉnh trang đô thị; tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê thuộc phân khúc giá rẻ để đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân đô thị.
- Phát triển nhà ở phải gắn kết chặt chẽ với thị trường bất động sản của tỉnh và toàn vùng Tây Nguyên, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương.
- Từng bước chuyển đổi mô hình nhà ở từ thấp tầng sang nhà ở trung và cao tầng tại các khu vực đô thị, đi kèm hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, tạo không gian cho giao thông, công viên và các tiện ích công cộng.
- Chú trọng bảo tồn các công trình nhà ở có kiến trúc đặc thù, có giá trị văn hóa, lịch sử trên địa bàn tỉnh.
- Đảm bảo sự đồng bộ tuyệt đối giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở với quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đời sống thực tế của Nhân dân.
Mục tiêu phát triển nhà ở cụ thể qua các giai đoạn
1. Giai đoạn đến năm 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân: Phấn đấu đạt khoảng 26,0m² sàn/người. Trong đó, khu vực đô thị đạt khoảng 29,5m² sàn/người và khu vực nông thôn đạt khoảng 22,9m² sàn/người.
- Diện tích sàn nhà ở tối thiểu: Đạt 10m² sàn/người.
- Tổng diện tích sàn nhà ở phát triển thêm: Tăng thêm khoảng 4.340.327m² sàn (đưa tổng diện tích sàn toàn tỉnh đạt khoảng 16.120.000m²). Cơ cấu diện tích tăng thêm bao gồm:
- Nhà ở xã hội: Khoảng 104.046m² sàn.
- Nhà ở thương mại: Khoảng 1.148.171m² sàn.
- Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: Khoảng 3.085.610m² sàn.
- Nhà công vụ: Khoảng 2.500m² sàn.
- Chất lượng nhà ở: Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh lên khoảng 40% (đô thị đạt khoảng 50%, nông thôn đạt khoảng 35%); giảm dần tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ.
2. Giai đoạn đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân: Phấn đấu đạt khoảng 30,0m² sàn/người. Trong đó, khu vực đô thị đạt khoảng 32,0m² sàn/người và khu vực nông thôn đạt khoảng 27,8m² sàn/người.
- Diện tích sàn nhà ở tối thiểu: Đạt 12m² sàn/người.
- Tổng diện tích sàn nhà ở phát triển thêm: Tăng thêm khoảng 5.016.229m² sàn (đưa tổng diện tích sàn toàn tỉnh đạt khoảng 21.136.230m²). Cơ cấu diện tích tăng thêm bao gồm:
- Nhà ở xã hội: Khoảng 221.009m² sàn.
- Nhà ở thương mại: Khoảng 1.738.539m² sàn.
- Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: Khoảng 3.053.331m² sàn.
- Nhà công vụ: Khoảng 3.350m² sàn.
- Chất lượng nhà ở: Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh lên khoảng 85% (đô thị đạt 100%, nông thôn đạt khoảng 70%); xóa bỏ hoàn toàn và không để phát sinh mới nhà ở đơn sơ tại khu vực đô thị.
Nhu cầu quỹ đất và nguồn vốn thực hiện
- Nhu cầu về đất đai: Dự kiến quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 là khoảng 680 ha và giai đoạn 2026 - 2030 là khoảng 800 ha.
- Nhu cầu về nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 ước tính khoảng 37.210 tỷ đồng; giai đoạn 2026 - 2030 ước tính khoảng 43.172 tỷ đồng. Nguồn vốn được huy động tổng hợp từ ngân sách nhà nước, vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Các nhóm giải pháp trọng tâm triển khai chương trình
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Nghị quyết xác định rõ các nhóm giải pháp chủ yếu sau:
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nhà ở. Thiết lập Kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm và hàng năm, thường xuyên rà soát, đánh giá để cân đối cung - cầu thị trường.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ: Tạo điều kiện thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng, cải tạo nhà ở; khuyến khích xã hội hóa đầu tư. Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng đối với khu dân cư hiện hữu gắn với chỉnh trang đô thị. Xác định rõ tỷ lệ nhà ở thương mại và phân khúc nhà ở ngay khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
- Ưu đãi phát triển nhà ở xã hội và nhà ở giá rẻ: Ban hành các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp, nhà ở cho thuê phục vụ công nhân tại các khu, cụm công nghiệp và người thu nhập thấp tại đô thị. Từng bước dịch chuyển sang mô hình chung cư cao tầng hiện đại tại đô thị có hạ tầng đáp ứng. Kết hợp hoàn thiện hạ tầng nông thôn với bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống.
- Quản lý quy hoạch và kiến trúc: Kiểm soát chặt chẽ công tác lập và thực hiện quy hoạch, quản lý kiến trúc cảnh quan đồng bộ, hài hòa, bảo đảm đầy đủ hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại các dự án nhà ở mới.
- Chủ động bố trí quỹ đất: Ưu tiên quy hoạch và chuẩn bị sẵn quỹ đất cho tái định cư và xây dựng nhà ở xã hội theo đúng quy định pháp luật; khai thác hiệu quả giá trị đất đai để thu hút các nguồn lực kinh tế.
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư: Khuyến khích nguồn vốn ngoài ngân sách đầu tư nhà ở xã hội. Nguồn vốn ngân sách tập trung ưu tiên cho nhà công vụ, hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, và các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng khoa học công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu: Khuyến khích áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, phát triển công trình xanh, tiết kiệm năng lượng và ứng dụng giải pháp thông minh. Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu công khai về quy hoạch, nhà ở và thị trường bất động sản nhằm bảo đảm tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của người dân.
Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm phê duyệt chính thức Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021 - 2030 theo đúng quy định pháp luật hiện hành và trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 12 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Xét Tờ trình số 206/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 394/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của các đại biểu, thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021 - 2030, với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm và định hướng phát triển nhà ở
- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phát triển nhà ở gắn liền với phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở nói chung, đặc biệt là nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở xã hội cũng như chủ động đầu tư phát triển nhà ở xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước;
- Từng bước giải quyết về nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp, kết hợp với chỉnh trang đô thị và phát triển các khu nhà ở xã hội; tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê đối với phân khúc nhà ở giá rẻ để giải quyết nhu cầu ở khá lớn của các đối tượng có thu nhập thấp tại đô thị;
- Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh và vùng Tây Nguyên, góp phần tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh, chuyển dịch cơ cấu lao động;
- Bước đầu chuyển đổi mô hình nhà ở từ thấp tầng sang nhà ở trung và cao tầng, với hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ để sử dụng đất hiệu quả, tạo quỹ đất phát triển giao thông, công viên, không gian công cộng;
- Bảo tồn các công trình nhà ở có kiến trúc đặc thù, có giá trị trong địa bàn tỉnh;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở, nhà ở phải đồng bộ với quy hoạch đô thị, hạ tầng, kỹ thuật, hạ tầng xã hội và gắn liền cuộc sống Nhân dân.
2. Mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2030
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 26,0m2 sàn/người. Trong đó, diện tích nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 29,5m2 sàn/người, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 22,9m2 sàn/người.
- Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đến năm 2025 là 10m2 sàn/người.
- Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 đạt khoảng 16.120.000m2 sàn, tăng thêm khoảng 4.340.327m2 sàn, trong đó: Nhà ở xã hội: Khoảng 104.046m2 sàn; Nhà ở thương mại: Khoảng 1.148.171m2 sàn; Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Khoảng 3.085.610m2 sàn; Nhà công vụ: Khoảng 2.500 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 40% (trong đó khu vực đô thị đạt khoảng 50%, khu vực nông thôn đạt khoảng 35%), giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ.
b) Giai đoạn đến năm 2030
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh sẽ đạt khoảng 30,0m2 sàn/người. Trong đó, diện tích nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 32,0m2 sàn/người, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 27,8m2 sàn/người.
- Diện tích sàn nhà ở tối thiểu đến năm 2030 là 12m2 sàn/người.
- Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 21.136.230m2 sàn, tăng thêm khoảng 5.016.229m2 sàn, trong đó: Nhà ở xã hội: Khoảng 221.009m2 sàn; Nhà ở thương mại: Khoảng 1.738.539m2 sàn; Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Khoảng 3.053.331m2 sàn; Nhà công vụ: Khoảng 3.350 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 85% (trong đó khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt khoảng 70%), không để phát sinh nhà ở đơn sơ trong khu vực đô thị.
3. Quỹ đất để phát triển nhà ở
Dự kiến nhu cầu về đất đai để phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 680 ha và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 800 ha.
4. Nguồn vốn để phát triển nhà ở
Tổng nguồn vốn cần để phát triển nhà ở trong giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 37.210 tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 43.172 tỷ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn xã hội hóa và vốn hợp pháp khác.
5. Các giải pháp chính thực hiện
a) Tăng cường chức năng quản lý nhà nước về nhà ở, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và cải cách hành chính liên quan đến đầu tư phát triển nhà ở; xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm và hàng năm, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện để đảm bảo cân đối cung - cầu nhà ở cho các đối tượng sử dụng.
b) Áp dụng cơ chế chính sách tạo điều kiện để cá nhân, hộ gia đình xây dựng nhà ở và khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư phát triển nhà ở. Khuyến khích việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với những khu dân cư hiện hữu của hộ gia đình, cá nhân gắn với cải tạo, chỉnh trang đô thị. Quy định tỷ lệ nhà ở thương mại và xác định cụ thể phân khúc nhà ở khi chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phát triển nhà ở để đảm bảo đa dạng loại hình, phân khúc nhà ở.
c) Ban hành cơ chế ưu đãi để khuyến khích phát triển loại hình nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp và nhà ở cho thuê đáp ứng nhu cầu cho đối tượng là công nhân lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Từng bước chuyển đổi mô hình sang nhà ở chung cư cao tầng, hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng tại các khu vực đô thị có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng. Kết hợp việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tại nông thôn với xây mới và cải tạo nhà ở, gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng.
d) Quản lý chặt chẽ công tác lập, quản lý thực hiện quy hoạch, quản lý kiến trúc, đồng thời nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo hình thành các khu đô thị, khu nhà ở hiện đại, có kiến trúc cảnh quan đồng bộ, hài hòa, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
đ) Chủ động quy hoạch, bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất bố trí tái định cư và quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định; khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
e) Thực hiện đa dạng hóa các phương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách xây dựng nhà công vụ, hỗ trợ nhà ở cho người có công, hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình nghèo và cận nghèo, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu và các đối tượng chính sách xã hội theo quy định.
g) Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ trong xây dựng và quản lý phát triển nhà ở; khuyến khích phát triển các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng dụng các công nghệ thông minh tại các dự án phát triển nhà ở. Xây dựng, vận hành và công khai cơ sở dữ liệu về quy hoạch, hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản để tăng tính công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi của người dân khi kinh doanh bất động sản.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021 - 2030 theo quy định hiện hành và tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 7 Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 8 Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 3627/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030
- 2 Quyết định 3399/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hải Phòng đến năm 2020, năm 2025 và năm 2030
- 3 Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2045
- 4 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2045
- 5 Nghị quyết 51/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030
- 6 Kế hoạch 334/KH-UBND năm 2022 về khắc phục tồn tại, hạn chế, khuyết điểm liên quan đến “Diện tích nhà ở bình quân năm 2021 chưa đạt chỉ tiêu; Nhiều dự án phát triển nhà ở, khu đô thị chậm tiến độ” giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 7 Nghị quyết 211/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 111/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 8 Nghị quyết 69/2022/NQ-HĐND bãi bỏ bỏ Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
- 9 Quyết định 2439/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 10 Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 11 Quyết định 3432/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030
- 12 Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 7 Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 8 Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Quyết định 3627/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030
- 10 Quyết định 3399/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hải Phòng đến năm 2020, năm 2025 và năm 2030
- 11 Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2045
- 12 Quyết định 2935/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2045
- 13 Nghị quyết 51/NQ-HĐND năm 2022 về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030
- 14 Kế hoạch 334/KH-UBND năm 2022 về khắc phục tồn tại, hạn chế, khuyết điểm liên quan đến “Diện tích nhà ở bình quân năm 2021 chưa đạt chỉ tiêu; Nhiều dự án phát triển nhà ở, khu đô thị chậm tiến độ” giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 15 Nghị quyết 211/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 111/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- 16 Nghị quyết 69/2022/NQ-HĐND bãi bỏ bỏ Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
- 17 Quyết định 2439/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 18 Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 19 Quyết định 3432/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030
- 20 Nghị quyết 77/NQ-HĐND năm 2022 thông qua Chương trình phát triển nhà ở thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2030