Nghị quyết số 96/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định được thông qua tại Kỳ họp thứ 8, Khóa XIX ngày 26 tháng 8 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quyết định việc bổ sung danh mục các công trình, dự án thuộc diện thu hồi đất trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư hạ tầng tại địa phương.
- Quyết nghị bổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2022
Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quyết định chấp thuận bổ sung vào danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất trong năm 2022 với các thông tin chi tiết về quy mô và cơ cấu đất như sau:
- Số lượng công trình, dự án bổ sung: Tổng cộng có 09 công trình, dự án được bổ sung vào danh mục thu hồi đất.
- Tổng diện tích đất thu hồi bổ sung: 14,62 ha.
- Cơ cấu các loại đất thu hồi bao gồm:
- Đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 12,08 ha (trong đó diện tích đất trồng lúa chiếm phần lớn với 11,74 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 2,54 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các sở, ngành liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra và rà soát hiện trạng sử dụng đất: Tiến hành kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hiện trạng sử dụng đất trên thực địa. Đảm bảo tính chính xác, thống nhất hoàn toàn về mặt số liệu, vị trí, địa điểm giữa hồ sơ quản lý và thực tế của tất cả các công trình, dự án nằm trong danh mục thu hồi đất bổ sung năm 2022.
- Đảm bảo tính pháp lý của dự án: Thực hiện rà soát cụ thể từng công trình, dự án để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về đất đai cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Cập nhật và tích hợp quy hoạch: Tiến hành cập nhật các dự án này vào phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo từng khu chức năng, theo từng loại đất cụ thể. Đảm bảo các dự án phù hợp và thống nhất với các nội dung liên quan trong Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hoạt động giám sát và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 8 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2022.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/NQ-HĐND | Nam Định, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC CHẤP THUẬN BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Xét Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc đề nghị chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định, cụ thể như sau:
Bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định với 09 công trình, dự án, tổng diện tích 14,62 ha, gồm: 12,08 ha đất nông nghiệp (trong đó: 11,74 ha đất trồng lúa...); 2,54 ha đất phi nông nghiệp.
(Chi tiết có biểu kèm theo)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ngành có liên quan:
- Tiến hành kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng đất, đảm bảo thống nhất về số liệu, địa điểm giữa hồ sơ và thực địa của tất cả các công trình, dự án trong danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát cụ thể các công trình, dự án đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan; cập nhật vào phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng, theo loại đất và đảm bảo phù hợp với các nội dung có liên quan trong Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 8 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
BỔ SUNG DANH MỤC
CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Kèm theo Nghị quyết số 96/NQ-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)
Đơn vị tính: ha
|
| Tên công trình, dự án | Địa điểm thực hiện dự án | Nhu cầu diện tích cần sử dụng | Ghi chú | ||||
| Tổng số | Đất nông nghiệp | Đất phi NN | Đất CSD | |||||
| Tổng số | Trong đó: | |||||||
| Đất trồng lúa | ||||||||
| 1 | Đất trụ sở cơ quan |
| 0,48 | 0,48 | 0,48 |
|
|
|
|
| Huyện Vụ Bản |
| 0,48 | 0,48 | 0,48 |
|
|
|
| 1 | Xây dựng trụ sở làm việc Kho bạc Nhà nước Vụ Bản, Nam Định | Thị trấn Gôi | 0,48 | 0,48 | 0,48 |
|
| Phù hợp với QH sử dụng đất trụ sở cơ quan đến năm 2030 huyện Vụ Bản được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 1456/QĐ-UBND ngày 09/7/2021 |
| 2 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo |
| 0,50 | 0,50 | 0,50 |
|
|
|
|
| Huyện Vụ Bản |
| 0,50 | 0,50 | 0,50 |
|
|
|
| 2 | Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 4 phòng Trung tâm mầm non Lập Vũ | xã Hợp Hưng | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
|
| Phù hợp với QH sử dụng đất cơ sở giáo dục đào tạo đến năm 2030 huyện Vụ Bản được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 1456/QĐ-UBND ngày 09/7/2021 |
| 3 | Đất công trình năng lượng |
| 5,08 | 5,08 | 5,08 |
|
|
|
| 3 | Huyện Hải Hậu |
| 4,71 | 4,71 | 4,71 |
|
|
|
| Xây dựng TBA 220KV và đường dây đấu nối | xã Hải Phong | 4,71 | 4,71 | 4,71 |
|
| Phù hợp với QH sử dụng đất công trình năng lượng đến năm 2030 huyện Hải Hậu được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 1397/QĐ-UBND ngày 02/7/2021 | |
| Huyện Trực Ninh |
| 0,30 | 0,30 | 0,30 |
|
|
| |
| Trạm biến áp 220Kv Hải Hậu và đường dây đấu nối | Xã Việt Hùng, TT Cát Thành | 0,30 | 0,30 | 0,30 |
|
| Phù hợp với QH sử dụng đất công trình năng lượng đến năm 2030 huyện Trực Ninh được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 1413/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 | |
|
| Huyện Nam Trực |
| 0,07 | 0,07 | 0,07 |
|
|
|
| 4 | Cột điện cao thế phục vụ GPMB dự án đường trục phía Nam thành phố Nam Định | xã Nam Cường, Hồng Quang | 0,07 | 0,07 | 0,07 |
|
| Phù hợp với QH sử dụng đất công trình năng lượng đến năm 2030 huyện Nam Trực được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 1463/QĐ-UBND ngày 09/7/2021 |
| 4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
| 2,50 | 2,50 | 2,50 |
|
|
|
|
| Huyện Hải Hậu |
| 2,50 | 2,50 | 2,50 |
|
|
|
| 5 | Xây dựng nhà máy nước sạch xã Hải Trung | xã Hải Trung | 2,50 | 2,50 | 2,50 |
|
| Phù hợp với QH sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đến năm 2030 huyện Hải Hậu được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 1397/QĐ-UBND ngày 02/7/2021 |
| 5 | Đất ở |
| 6,06 | 3,52 | 3,18 | 2,54 |
|
|
| 5.1 | Đất ở nông thôn |
| 6,06 | 3,52 | 3,18 | 2,54 |
|
|
|
| Huyện Nam Trực |
| 6,06 | 3,52 | 3,18 | 2,54 |
|
|
| 6 | Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Cổ Giả, xã Nam Tiến | xã Nam Tiến | 2,50 | 2,48 | 2,48 | 0,02 |
| Phù hợp với Quy hoạch đất ở đến năm 2030 huyện Nam Trực đã được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 1463/QĐ-UBND ngày 09/7/2021 |
| 7 | Xây dựng khu dân cư tập trung xóm Hồng Thượng, xã Nam Hồng | xã Nam Hồng | 2,04 | 0,07 |
| 1,97 |
| |
| 8 | Xây dựng khu dân cư tập trung khu vực ao Lò Ngói, xóm Đồng Ích, xã Nam Mỹ | xã Nam Mỹ | 0,80 | 0,27 |
| 0,53 |
| |
| 9 | Xây dựng khu dân cư tập trung thôn Đồng Lư, xã Tân Thịnh | xã Tân Thịnh | 0,72 | 0,70 | 0,70 | 0,02 |
| |
| 9 | TỔNG CỘNG |
| 14,62 | 12,08 | 11,74 | 2,54 |
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Nghị quyết 24/NQ-HĐND thông qua Danh mục bổ sung công trình, dự án thực hiện năm 2022 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Nghị quyết 29/NQ-HĐND chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3 Nghị quyết 285/NQ-HĐND về chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đợt 3, năm 2022
- 4 Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Nghị quyết 36/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 120/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022
- 6 Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2023 về chấp thuận hủy bỏ Danh mục công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 24/NQ-HĐND thông qua Danh mục bổ sung công trình, dự án thực hiện năm 2022 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Nghị quyết 29/NQ-HĐND chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Nghị quyết 285/NQ-HĐND về chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đợt 3, năm 2022
- 9 Nghị quyết 25/2022/NQ-HĐND thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất và danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Nghị quyết 36/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 120/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022
- 11 Nghị quyết 18/NQ-HĐND năm 2023 về chấp thuận hủy bỏ Danh mục công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và bổ sung danh mục dự án phải thu hồi đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định