Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 97/2019/QH14 do Quốc hội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội. Nghị quyết hướng tới mục tiêu tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tính chủ động của chính quyền đô thị phù hợp với đặc thù của Thủ đô.

Thông tin tổng quan về Nghị quyết 97/2019/QH14

  • Tên văn bản: Nghị quyết về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội.
  • Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV.
  • Ngày ban hành: Ngày 27 tháng 11 năm 2019 (tại kỳ họp thứ 8).
  • Người ký: Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2021.
  • Thời gian thực hiện thí điểm: Từ ngày 01 tháng 07 năm 2021 cho đến khi Quốc hội quyết định chấm dứt việc thực hiện thí điểm.

Mô hình thí điểm chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội (Điều 1)

Nghị quyết quy định việc tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội theo hướng tinh giản cấp trung gian, cụ thể:

  • Cấp chính quyền địa phương hoàn chỉnh: Ở cấp thành phố Hà Nội, các huyện, quận, thị xã, xã, thị trấn vẫn là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND).
  • Cấp chính quyền tại các phường: Chính quyền địa phương ở các phường thuộc quận, thị xã tại thành phố Hà Nội chỉ tổ chức Ủy ban nhân dân phường (không tổ chức Hội đồng nhân dân phường).
  • Tính chất của UBND phường: UBND phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này và theo sự phân cấp, ủy quyền của các cơ quan hành chính cấp trên (UBND, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; UBND, Chủ tịch UBND quận, thị xã).

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận, thị xã (Điều 2)

Khi không còn HĐND cấp phường, HĐND quận, thị xã được tăng cường thêm một số nhiệm vụ, quyền hạn để bảo đảm tính giám sát và quyết định các vấn đề tại địa bàn:

  • Quyết định, phân bổ, điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách; phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách quận, thị xã, bao gồm cả ngân sách của các phường trực thuộc theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công tại các phường trực thuộc theo quy định của Luật Đầu tư công.
  • Thông qua chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đối với các phường trực thuộc.
  • Thực hiện chức năng giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của HĐND cấp mình tại các phường; giám sát toàn diện hoạt động của UBND và Chủ tịch UBND phường.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã (Điều 3 & Điều 4)

Để vận hành mô hình chính quyền đô thị thông suốt, thẩm quyền của UBND và Chủ tịch UBND cấp quận, thị xã được điều chỉnh tương ứng:

Đối với Ủy ban nhân dân quận, thị xã:

  • Xây dựng và trình HĐND cùng cấp quyết định các nội dung về ngân sách và chủ trương đầu tư công tại các phường trực thuộc, sau đó tổ chức thực hiện.
  • Quyết định giao và điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các phường; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách dựa trên nghị quyết của HĐND cùng cấp.
  • Quyết định và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật trên địa bàn các phường trực thuộc.

Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã:

  • Có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường.
  • Thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ công chức phường.
  • Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ một phần, toàn bộ văn bản trái pháp luật do UBND phường ban hành.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường (Điều 5)

UBND phường hoạt động với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước chấp hành, không còn là một cấp chính quyền địa phương độc lập:

  • Về ngân sách: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của một đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc UBND quận, thị xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Về đầu tư công: Đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước với UBND quận, thị xã; tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư các dự án theo quy định của Luật Đầu tư công; tổ chức thực hiện dự án theo phân cấp.
  • Về an ninh, quốc phòng: Đề xuất và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
  • Về công tác bầu cử: Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành lập Tổ bầu cử và tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND theo quy định.
  • Về thực thi pháp luật: Tổ chức bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền.
  • Giới hạn quyền hạn: UBND phường không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, không thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 36 và Điều 63 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Ủy ban nhân dân phường (Điều 6)

Cơ cấu tổ chức của UBND phường được thiết kế tinh gọn, vận hành theo nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân người đứng đầu:

  • Cơ cấu nhân sự: Gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức khác của phường. Trong đó, Chủ tịch và Phó Chủ tịch là công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý.
  • Số lượng Phó Chủ tịch: Phường loại I và loại II có không quá 02 Phó Chủ tịch; phường loại III có 01 Phó Chủ tịch.
  • Chế độ làm việc: UBND phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
  • Trách nhiệm của Chủ tịch UBND phường: Là người đứng đầu UBND phường, chịu trách nhiệm trước HĐND, UBND, Chủ tịch UBND quận, thị xã và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của UBND phường; trực tiếp quản lý, sử dụng công chức phường; ký các văn bản của UBND phường.
  • Trách nhiệm của Phó Chủ tịch UBND phường: Giúp Chủ tịch thực hiện các công việc theo phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch; được ủy nhiệm điều hành, giải quyết công việc khi Chủ tịch vắng mặt.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 7)

Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan trung ương và địa phương trong quá trình thí điểm:

  • Chính quyền thành phố Hà Nội (HĐND, UBND): Ban hành quy định tổ chức thực hiện thí điểm; thực hiện phân cấp, ủy quyền cụ thể; sắp xếp tổ chức bộ máy, giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ, công chức dôi dư và người hoạt động không chuyên trách; thực hiện sơ kết, tổng kết theo yêu cầu.
  • Chính phủ: Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện thí điểm; quy định cụ thể về tổ chức, hoạt động, chế độ trách nhiệm của UBND, Chủ tịch UBND phường; quy định về tuyển dụng, quản lý công chức phường và thủ tục bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo phường; báo cáo sơ kết việc thực hiện thí điểm trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội chậm nhất là vào quý IV năm 2023.
  • Cơ quan giám sát: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 8 & Điều 9)

Để bảo đảm tính liên tục và không gây xáo trộn trong hoạt động quản lý hành chính, Nghị quyết đưa ra các quy định chuyển tiếp chặt chẽ:

  • Áp dụng ưu tiên: Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với các luật, nghị quyết khác của Quốc hội ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị quyết này.
  • Thời điểm chuyển giao nhiệm kỳ: HĐND và UBND quận, thị xã thực hiện nhiệm vụ mới từ đầu nhiệm kỳ 2021 - 2026. HĐND và UBND phường nhiệm kỳ 2016 - 2021 kết thúc nhiệm vụ vào ngày 30 tháng 6 năm 2021.
  • Xử lý giai đoạn chuyển tiếp tại phường: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2021, UBND phường thực hiện nhiệm vụ theo mô hình mới. Nếu chưa bổ nhiệm được Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phường mới thì nhân sự nhiệm kỳ 2016 - 2021 tiếp tục điều hành cho đến khi có quyết định bổ nhiệm mới. Các văn bản do chính quyền phường nhiệm kỳ cũ ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 vẫn có hiệu lực áp dụng nếu chưa bị thay thế hoặc bãi bỏ.
  • Trường hợp đặc biệt: Các quận, thị xã, thành phố, phường tại Hà Nội được thành lập mới kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sẽ không thuộc phạm vi thực hiện thí điểm mà áp dụng theo quy định chung của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 97/2019/QH14

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

THÍ ĐIỂM TỔ CHỨC MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội

1. Tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội như sau:

a) Chính quyền địa phương ở thành phố Hà Nội, huyện, quận, thị xã, xã, thị trấn là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

b) Chính quyền địa phương ở các phường thuộc quận, thị xã tại thành phố Hà Nội là Ủy ban nhân dân phường.

Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị quyết này và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã.

2. Việc thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 cho đến khi Quốc hội quyết định chấm dứt việc thực hiện thí điểm.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận, thị xã

Hội đồng nhân dân quận, thị xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định, phân bổ, điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách; phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách quận, thị xã, trong đó bao gồm ngân sách của các phường trực thuộc, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

2. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công tại các phường trực thuộc theo quy định của Luật Đầu tư công;

3. Thông qua chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phường trực thuộc quận, thị xã;

4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình ở phường; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, thị xã

Ủy ban nhân dân quận, thị xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao và điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các phường trực thuộc, quyết định chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách;

2. Quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn các phường trực thuộc.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường;

2. Tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật công chức phường;

3. Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân phường.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường

1. Ủy ban nhân dân phường có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, thị xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước với Ủy ban nhân dân quận, thị xã; tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền mà Luật Đầu tư công quy định phải có sự tham gia ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện chương trình, dự án đầu tư công theo phân cấp quản lý;

c) Đề xuất, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo phân cấp quản lý;

d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, quận, thị xã phân cấp, ủy quyền;

e) Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên trên địa bàn phường và các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật, trừ quy định tại khoản 2 Điều 36 và Điều 63 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

2. Ủy ban nhân dân phường không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 6. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của Ủy ban nhân dân phường

1. Ủy ban nhân dân phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức khác của phường. Ủy ban nhân dân phường loại I và loại II có không quá 02 Phó Chủ tịch; phường loại III có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân phường.

2. Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu Ủy ban nhân dân phường, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường; trực tiếp quản lý, sử dụng công chức phường theo quy định của Chính phủ và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, quận, thị xã; ký các văn bản của Ủy ban nhân dân phường.

4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện các công việc theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về nhiệm vụ được phân công. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành các quy định để tổ chức thực hiện thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội theo quy định của Nghị quyết này và hướng dẫn của Chính phủ; thực hiện phân cấp, ủy quyền cụ thể cho chính quyền địa phương ở quận, thị xã, phường phù hợp với tổ chức quản lý đô thị và khả năng thực tiễn của từng địa phương;

b) Thực hiện sắp xếp các cơ quan, tổ chức và đội ngũ cán bộ, công chức phường theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức dôi dư và người hoạt động không chuyên trách ở phường khi thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật;

c) Sơ kết, tổng kết việc thực hiện thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị quyết này;

b) Quy định cụ thể về tổ chức, hoạt động, chế độ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường;

c) Quy định việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức phường; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường;

d) Quy định cụ thể việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại các đơn vị hành chính thực hiện thí điểm;

đ) Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét, quyết định theo thẩm quyền những vấn đề chưa phù hợp hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện thí điểm;

e) Chậm nhất là quý IV năm 2023, Chính phủ có báo cáo sơ kết việc thực hiện thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội xem xét, quyết định.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội và các đại biểu Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội được ban hành trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng theo quy định của Nghị quyết này.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, thị xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị quyết này kể từ khi bắt đầu nhiệm kỳ 2021 - 2026.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phường nhiệm kỳ 2016 - 2021 kết thúc nhiệm vụ vào ngày 30 tháng 6 năm 2021.

Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, thị xã chưa bổ nhiệm được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường nhiệm kỳ 2016 - 2021 tiếp tục tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường mới được bổ nhiệm.

Văn bản của chính quyền địa phương ở phường nhiệm kỳ 2016 - 2021 được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền thay thế hoặc bãi bỏ thì vẫn được áp dụng.

3. Các quận, thị xã, thành phố, phường tại thành phố Hà Nội được thành lập kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành không thuộc phạm vi thực hiện thí điểm theo quy định của Nghị quyết này. Việc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương tại các đơn vị hành chính này thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2019.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 97/2019/QH14 về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội do Quốc hội ban hành

Số hiệu: 97/2019/QH14
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 27/11/2019
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày công báo: 19/12/2019
Số công báo: Từ số 973 đến số 974
Ngày hiệu lực: 01/01/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 97/2019/QH14 về thí điểm tổ chức m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký