Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua nhằm cụ thể hóa chính sách hỗ trợ cho lực lượng dân phòng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy và giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 09 tháng 12 năm 2022.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 19 tháng 12 năm 2022.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng dành cho các chức danh Đội trưởng và Đội phó đội dân phòng hoạt động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Đối tượng áp dụng:
- Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động và việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với đội dân phòng trên địa bàn tỉnh.
- Mức hỗ trợ thường xuyên chi tiết
Chính sách hỗ trợ tài chính được xây dựng dựa trên tỷ lệ phần trăm mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:
- Đối với Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên bằng 16% lương tối thiểu vùng/người/tháng.
- Đối với Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên bằng 15% lương tối thiểu vùng/người/tháng.
- Quy định về trường hợp kiêm nhiệm: Trường hợp chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do người hoạt động không chuyên trách hoặc người trực tiếp tham gia công việc ở xóm, tổ dân phố kiêm nhiệm thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng (quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, xóm, tổ dân phố và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của xóm, tổ dân phố).
- Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí chi trả cho việc hỗ trợ thường xuyên đối với các chức danh dân phòng do Ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Việc phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí này được thực hiện theo đúng quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và hiệu quả, công tác tổ chức và giám sát được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2022/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội khóa XIV về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Xét Tờ trình số 2988/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
b) Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động, hỗ trợ đối với đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
3. Mức hỗ trợ thường xuyên cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng như sau:
a) Hỗ trợ Đội trưởng đội dân phòng bằng 16% lương tối thiểu vùng/người/tháng.
b) Hỗ trợ Đội phó đội dân phòng bằng 15% lương tối thiểu vùng/người/tháng.
c) Trường hợp chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia công việc ở xóm, tổ dân phố kiêm nhiệm thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
4. Kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 99/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 10 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 1 Nghị quyết 103/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2 Nghị quyết 92/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3 Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Long An
- 4 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 5 Nghị quyết 32/2024/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm hoạt động và một số chế độ chính sách đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1 Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị quyết 99/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 30/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở xóm, tổ dân phố; mức bồi dưỡng, số lượng người trực tiếp tham gia công việc của xóm trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10 Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 11 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 12 Nghị quyết 103/2022/NQ-HĐND về quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13 Nghị quyết 92/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 14 Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng đối với chức danh Đội trưởng, Đội phó đội Dân phòng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Long An
- 15 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thái Bình