Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự trong hoạt động chăn nuôi, bảo vệ môi trường đô thị, sức khỏe cộng đồng và định hướng phát triển bền vững ngành chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về các khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi (ngoại trừ các trường hợp nuôi động vật làm cảnh hoặc nuôi trong phòng thí nghiệm bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường). Đồng thời, văn bản quy định rõ vùng được phép nuôi chim yến và các chính sách hỗ trợ tài chính, ổn định đời sống khi thực hiện di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăn nuôi; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động chăn nuôi trực tiếp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

- Quy định về khu vực không được phép chăn nuôi và lộ trình thực hiện (Điều 2)

  • Xác định khu vực cấm chăn nuôi: Các khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Lộ trình xử lý cơ sở hiện hữu: Đối với các cơ sở chăn nuôi đã hoạt động tại khu vực cấm trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành (trước ngày 22/12/2022), thời hạn cuối cùng để ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm mới phù hợp quy chuẩn là ngày 31 tháng 12 năm 2024.

- Quy định về vùng nuôi chim yến (Điều 3)

  • Vùng nuôi chim yến hợp pháp: Là vùng nằm hoàn toàn ngoài phạm vi các khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2. Vùng nuôi phải bảo đảm các yếu tố tự nhiên phù hợp với tập tính hoạt động của chim yến, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tuyệt đối không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt của cư dân xung quanh.
  • Quy định chuyển tiếp đối với cơ sở nuôi chim yến hiện hữu: Các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực nhưng nằm trong khu vực cấm chăn nuôi phải giữ nguyên hiện trạng, nghiêm cấm mọi hành vi cơi nới, mở rộng quy mô. Đặc biệt, đối với nhà yến nằm xen kẽ trong khu dân cư hoặc có khoảng cách dưới 300 mét tính từ khu dân cư thì tuyệt đối không được sử dụng loa phóng phát âm thanh dẫn dụ chim yến.

- Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực cấm (Điều 4)

Để tạo điều kiện thuận lợi và giảm bớt khó khăn cho các chủ cơ sở chăn nuôi khi thực hiện di dời, tỉnh Kon Tum áp dụng các chính sách hỗ trợ cụ thể như sau:

  • Điều kiện thụ hưởng: Chủ cơ sở chăn nuôi phải thực hiện đầy đủ việc kê khai hoạt động chăn nuôi (về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi tối thiểu) theo đúng quy định tại Điều 4 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nguyên tắc hỗ trợ: Việc hỗ trợ tài chính chỉ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi đã hoàn thành toàn bộ quá trình di dời hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi tại khu vực cấm.
  • Mức hỗ trợ kinh phí di dời hoặc chấm dứt hoạt động:
    • Đối với chăn nuôi nông hộ: Hỗ trợ 02 triệu đồng/cơ sở đối với quy mô từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi; hỗ trợ 05 triệu đồng/cơ sở đối với quy mô từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi.
    • Đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa và nhỏ: Hỗ trợ 10 triệu đồng/cơ sở.
    • Đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn: Hỗ trợ 20 triệu đồng/cơ sở.
  • Chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và lao động: Hỗ trợ cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp bị mất việc làm, đang trong thời gian tìm kiếm việc làm mới với mức hỗ trợ tương đương 15 kg gạo/lao động/tháng, kéo dài trong thời gian 06 tháng (tính theo giá thị trường tại thời điểm chi trả). Số lượng lao động được hỗ trợ khống chế theo quy mô cơ sở:
    • Chăn nuôi nông hộ: Hỗ trợ tối đa 01 lao động/cơ sở.
    • Trang trại quy mô nhỏ (từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi): Hỗ trợ tối đa không quá 03 lao động/cơ sở.
    • Trang trại quy mô vừa (từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi): Hỗ trợ tối đa không quá 05 lao động/cơ sở.
    • Trang trại quy mô lớn (từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên): Hỗ trợ cho chủ cơ sở và toàn bộ số lượng lao động có hợp đồng lao động thực tế tại cơ sở.
  • Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước của địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát (Điều 5)

  • Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung của Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và cá nhân các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 99/2022/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 12 tháng 12 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI, QUY ĐỊNH VÙNG NUÔI CHIM YẾN VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính ph sa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách h trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 394/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 và Báo cáo s 400/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tnh, ý kiến thảo luận T đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi (trừ việc nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường), quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăn nuôi; các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Khu vực không được phép chăn nuôi

1. Khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi: Chi tiết tại phụ lục kèm theo.

2. Các cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực không được phép chăn nuôi hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp theo quy định.

Điều 3. Quy định vùng nuôi chim yến

1. Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này. Đồng thời vùng nuôi chim yến phải bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và không gây ảnh hưởng đến đời sống của cư dân tại khu vực nuôi chim yến.

2. Các cơ sở nuôi chim yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành mà nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới; trường hợp nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300m thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.

Điều 4. Hỗ trợ khi di di cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi

1. Đối tượng thụ hưởng

Chủ cơ sở chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 Nghị quyết này thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi tối thiểu phải kê khai theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

Hỗ trợ đối với các cơ sở chăn nuôi di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi, việc hỗ trợ được thực hiện sau khi hoàn thành việc di dời ra khi khu vực không được phép chăn nuôi.

3. Các chính sách hỗ trợ

a) Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi:

Các cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi và di dời đến khu vực được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ kinh phí với các mức cụ th như sau:

- Chăn nuôi nông hộ:

+ Từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi: 02 triệu đồng/cơ sở.

+ Từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi: 05 triệu đồng/cơ sở.

- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa và nhỏ: 10 triệu đồng/cơ sở.

- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 20 triệu đồng/cơ sở.

b) Hỗ trợ ổn định đời sống cho chủ cơ sở, người lao động trực tiếp tại các cơ sở chăn nuôi khi thực hiện di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và đang trong thời gian xin việc hoặc đang tìm việc mới với mức hỗ trợ tương đương 15 kg gạo/lao động/tháng, trong thời gian 06 tháng, theo giá thị trường tại thời điểm hỗ trợ. Số lao động được hỗ trợ theo quy mô chăn nuôi như sau:

- Chăn nuôi nông hộ: 01 lao động/cơ sở.

- Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ (từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi): không quá 03 lao động/cơ sở.

- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa (từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi): không quá 05 lao động/cơ sở.

- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn (từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên): Chcơ sở và hợp đồng lao động thực tế tại cơ sở.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách địa phương thực hiện theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL
);
- Bộ N
ông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội t
nh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở
, ban, ngành, đoàn thể của tnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Kon Tum;
- Đài Phát thanh - Truyền hình t
nh;
- Cổng Thông tin điện tử t
nh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐ.

CHỦ TỊCH




Dương Văn Trang

 

PHỤ LỤC

KHU VỰC THUỘC NỘI THÀNH CỦA THÀNH PHỐ, THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI
(Kèm theo Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)

TT

Khu vực không được phép chăn nuôi

I

Thành phố Kon Tum

1

Phường Quyết Thng

2

Phường Quang Trung: Tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12;

3

Phường Thống Nhất: Tổ dân phố 1 (Tuyến đường Nguyễn Huệ, Ngô Quyền, Nguyễn Trãi); Tổ dân phố 2 (Tuyến đường Nguyễn Huệ, Hoàng Diệu, Ngô Quyền, Lý Thái Tổ, Kapakơlơng); Tổ dân phố 3 (Tuyến đường Trần Hưng Đạo, Lý Tự Trọng); Tổ dân phố 4 (Tuyến đường Đào Duy Từ, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền); Tổ dân phố 5 (Tuyến đường Trần Hưng Đạo, Triệu Việt Vương, Ngô Quyền); Tổ dân phố 6 (Tuyến đường Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Đình Chiu).

4

Phường Thắng Lợi: Tổ dân phố 1, 2, 3, 5, 6, 7;

5

Phường Lê Lợi: Tổ dân phố 1, 2, 3;

Thôn Plei Rơhai 2: Từ mặt đường vào 30m các tuyến đường Ngô Đức Kế (đoạn từ đường Đồng Nai đến đường Ngô Văn Sở), đường Lê Thị Hồng Gấm (đoạn từ đường Đồng Nai đến đường Nguyễn Tri Phương), đường Nguyễn Thái Bình (đoạn từ đường Đồng Nai đến đường Nguyn Tri Phương), đường Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ đường Đồng Nai đến đường Nguyễn Tri Phương)

6

Phường Trường Chinh: Tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5; Tuyến đường Duy Tân thuộc thôn Kon Tu II; Tuyến đường Trần Văn Hai thuộc thôn Sơ Lam II.

7

Phường Duy Tân: Tổ dân phố 4, 5, 6, 7, 8, 9;

8

Phường Trần Hưng Đạo: tuyến đường Phạm Văn Đồng thuộc Tổ 3, 4, 5;

9

Phường Ngô Mây: Tuyến đường Nguyễn Nhạc thuộc Tổ dân phố 1; Tuyến đường Nguyễn Hữu Thọ thuộc Tổ dân phố 1 và Tổ dân phố 2; Tuyến đường Phan Đình Phùng thuộc Tổ dân phố 2 và Tổ dân phố 3; Tuyến đường Nguyễn Phan Vinh thuộc Tổ dân phố 1; Tuyến đường Bùi Công Trừng thuộc Tổ dân phố 3; Tuyến đường Tôn Đức Thắng thuộc thôn Thanh Trung.

10

Phường Nguyễn Trãi: Từ mặt đường vào 30m đối với tuyến đường Nguyễn Văn Linh, thuộc Tổ dân phố 1, 2, 3, 4 (đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến Cầu Đăk Tía); Tuyến đường Tôn Đản, thuộc Tổ dân phố 1 (đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phan Văn Viêm); Tuyến đường Lương Thế Vinh thuộc Tổ dân phố 1, 2 (đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phan Văn Viêm); Tuyến đường Mai Xuân Thưởng thuộc Tổ dân phố 2, 3 (đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phan Văn Viêm); Tuyến đường Hồ Quý Ly thuộc Tổ dân phố 3 (đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Phan Văn Viêm); Từ tuyến đường Nguyễn Văn Linh đến hẻm 21 đường Đặng Tất thuộc Tổ dân phố 3, 4; Khu dân cư, Tuyến đường Trương Vĩnh Ký thuộc Tổ dân phố 4; Tuyến đường Phan Văn Viêm, thuộc Tổ dân phố 1, 2, 3 (đoạn từ đường Tôn Đản đến đường Đặng Tất).

II

Huyện Đăk Hà

1

Thị trấn Đăk Hà: Khu dân cư các Tổ dân phố 1, 2A, 2B, 3, 4A, 4B, 5, 6, 7, 8, 10, thôn Kon Trang, thôn Long Loi.

III

Huyện Sa Thầy

1

Thị trấn Sa Thầy: Khu dân cư các thôn 1, thôn 2; thôn 3 (khu dân cư thuộc tuyến đường Trần Hưng Đạo và Lê Hồng Phong); Thôn 4 (khu dân cư thuộc tuyến đường Hàm Nghi, Lê Dun, Phan Bội Châu).

IV

Huyện Đăk Tô

 

Thị trấn Đắk Tô: Khu dân cư Tổ 6 thuộc Khối 1; Khu dân cư các Tổ 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 thuộc Khối 2; Khu dân cư các Tổ 2, 3, 4, 5, 6 thuộc Khối 3; Khu dân cư các Tổ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 thuộc Khối 4; Khu dân cư các Tổ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 thuộc Khối 5; Khu dân cư các Tổ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 thuộc Khối 6; Khu dân cư các Tổ 7, 8 thuộc Khối 7; Khu dân cư các Tổ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 thuộc Khối 8; Khu dân cư các Tổ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 thuộc Khối 9; Khu dân cư các Tổ 1, 2, 3, 4, 5 thuộc Khối 10; Khu dân cư các Tổ 7, 8 thuộc Thôn Đắk Rao lớn.

V

Huyện Kon Ry

1

Thị trấn Đăk Rờ Ve: Khu dân cư các thôn 1, 2, 3, 4, 5, 9 thuộc; Xã Tân Lập (Khu dân cư các thôn 1, 2); xã Đăk Ruồng (Khu dân cư các thôn 8, 9, 10, 13).

VI

Huyện Ngọc Hồi

1

Thị trấn Plei Kần: Khu dân cư các Tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.

VII

Huyện Đăk Glei

 

Thị trấn Đắk Glei: Khu dân cư các Tổ dân phố Đăk Xanh, 16/5, Đăk Ra, Đông Sông, Đăk Dung.

VIII

Huyện Kon Plông

1

Thị trấn Măng Đen: Khu dân cư các Tổ dân phố 1, 2, 3, 4.

IX

Huyện Tu Mơ Rông

1

Khu dân cư các thôn Ngọc Leng, thôn Tu Mơ Rông, thôn Mô Pả thuộc xã Đăk Hà dọc hai bên tuyến Quốc lộ 40B từ km 162+900 đến đến km 179 + 200 (Dọc tuyến Quốc lộ 40B từ km 162+900 thuộc thôn Ngọc Leng, từ 174+400 đến km 177+601 thuộc thôn Tu Mơ Rông, từ km 179 + 200 thuộc thôn Mô Pả xã Đăk Hà).

X

Huyện Ia H’Drai

1

Khu dân cư thôn 1, xã Ia Tơi hai bên dọc tuyến đường Quốc lộ 14C (khu trung tâm hành chính huyện) từ km 86+200 đến km 88+600.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 99/2022/NQ-HĐND quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 99/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 12/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Dương Văn Trang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/12/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 99/2022/NQ-HĐND quy định khu vực t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký