Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 18/2008/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 3 năm (2008 - 2010) của tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ cấu sử dụng đất, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường của địa phương trong giai đoạn then chốt.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:

1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bắc Ninh

Nghị quyết xác định rõ phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 với tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 82.271,12 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh giảm xuống còn 42.997,37 ha (chiếm 52,26% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 35.855,96 ha (đất trồng lúa nước là 31.648,06 ha); đất lâm nghiệp là 647,90 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 6.478,37 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh tăng mạnh lên 39.273,75 ha (chiếm 47,74% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất ở chiếm 11.043,88 ha (đất ở nông thôn: 9.400,77 ha, đất ở đô thị: 1.643,11 ha); đất chuyên dùng chiếm 22.428,69 ha (bao gồm đất khu công nghiệp: 6.760,74 ha, đất giao thông: 6.892,03 ha, đất thủy lợi: 4.494,90 ha).
  • Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, đưa diện tích đất chưa sử dụng từ 643,51 ha (năm 2007) về mức 0,00 ha vào năm 2010.

Bên cạnh việc xác định cơ cấu đất, Nghị quyết cũng quy định chi tiết về việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trong giai đoạn 2008 - 2010:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Chuyển 7.520,25 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (trong đó có 6.770,05 ha đất chuyên trồng lúa nước); chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp là 3.186,55 ha; chuyển 30,34 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.
  • Thu hồi đất: Tổng diện tích đất cần thu hồi là 7.918,24 ha, bao gồm 7.520,25 ha đất nông nghiệp và 397,99 ha đất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, hạ tầng xã hội, quốc phòng, an ninh.
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác toàn bộ 643,51 ha đất chưa sử dụng, trong đó đưa 517,43 ha vào mục đích nông nghiệp và 126,08 ha vào mục đích phi nông nghiệp.
2. Kế hoạch sử dụng đất 3 năm (2008 - 2010)

Kế hoạch sử dụng đất được phân bổ chi tiết theo từng năm để đảm bảo tính khả thi và lộ trình thực hiện đồng bộ:

  • Phân bổ diện tích đất nông nghiệp theo các năm: Năm 2008 là 47.737,35 ha; năm 2009 giảm xuống còn 45.428,34 ha; năm 2010 còn 42.997,37 ha.
  • Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp theo các năm: Năm 2008 tăng lên 34.109,78 ha; năm 2009 là 36.634,15 ha; năm 2010 đạt 39.273,75 ha.
  • Lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Năm 2008 chuyển 2.437,84 ha; năm 2009 chuyển 2.480,71 ha; năm 2010 chuyển 2.601,70 ha.
  • Lộ trình thu hồi đất nông nghiệp: Năm 2008 thu hồi 2.437,84 ha; năm 2009 thu hồi 2.480,71 ha; năm 2010 thu hồi 2.601,70 ha.
  • Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng: Năm 2008 đưa vào sử dụng 218,52 ha; năm 2009 là 216,36 ha; năm 2010 là 208,63 ha.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh

Để triển khai hiệu quả phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
  • Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, đúng quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, đúng mục đích, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về quản lý, sử dụng đất đai; chủ động giải quyết kịp thời các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai hoặc thực hiện sai quy hoạch.
  • Xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm huy động tối đa các nguồn vốn và nguồn lực xã hội đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có nhu cầu điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh phải tổng hợp và trình Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
  • Nghị quyết quy định rõ Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Nghị quyết này.

CHÍNH PHỦ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 18/2008/NQ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 TỈNH BẮC NINH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (tờ trình số 60/UBND-NN.TN ngày 27 tháng 12 năm 2007), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 06/TTr-BTNMT ngày 10 tháng 3 năm 2008),

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bắc Ninh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng năm 2007

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2010

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

82.217,12

100

82.271,12

100

1

Đất nông nghiệp

50.000,19

60,77

42.997,37

52,26

1.1

Ðất sản xuất nông nghiệp

44.297,09

35.855,96

1.1.1

Ðất trồng cây hàng năm

43.686,72

35.326,95

1.1.1.1

Ðất trồng lúa

41.464,86

31.648,06

1.1.1.2

Ðất trồng cây hàng năm còn lại

2.351,62

3.434,71

1.1.2

Ðất trồng cây lâu năm

428,37

529,01

1.2

Ðất lâm nghiệp

621,62

647,9

1.2.1

Ðất rừng sản xuất

158,77

187,55

1.2.2

Ðất rừng phòng hộ

32,64

30,14

1.2.3

Ðất rừng đặc dụng

430,21

430,21

1.3

Ðất nuôi trồng thủy sản

5.066,14

6.478,37

1.4

Ðất nông nghiệp khác

15,34

15,14

2

Đất phi nông nghiệp

31.627,42

38,44

39.273,75

47,74

2.1

Ðất ở

9.083

11.043,88

2.1.1

Ðất ở tại nông thôn

8.807,1

9.400,77

2.1.2

Ðất ở tại đô thị

995,9

1.643,11

2.2

Ðất chuyên dùng

16.198,21

22.428,69

2.2.1

Ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

213,63

285,06

2.2.2

Ðất quốc phòng, an ninh

181,07

237,87

2.2.2.1

Ðất quốc phòng

142,07

137,07

2.2.2.2

Ðất an ninh

39,00

100,80

2.2.3

Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

3.997,28

8.374,99

2.2.3.1

Ðất khu công nghiệp

2.665,91

6.760,74

2.2.3.2

Ðất cơ sở sản xuất, kinh doanh

418,88

655,85

2.2.3.3

Ðất cho hoạt động khoáng sản

2,04

2,04

2.2.3.4

Ðất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

910,45

856,36

2.2.4

Ðất có mục đích công cộng

11.806,23

13.530,77

2.2.4.1

Ðất giao thông

6.247,73

6.892,03

2.2.4.2

Ðất thủy lợi

4.513,15

4.494,9

2.2.4.3

Ðất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

18,63

26,97

2.2.4.4

Ðất cơ sở văn hóa

197,06

442,94

2.2.4.5

Ðất cơ sở y tế

58,79

130,49

2.2.4.6

Ðất cơ sở giáo dục - đào tạo

525,06

844,57

2.2.4.7

Ðất cơ sở thể dục - thể thao

93,70

428,57

2.2.4.8

Ðất chợ

34,6

44,45

2.2.4.9

Ðất có di tích, danh thắng

59,07

97,43

2.2.4.10

Ðất bãi thải, xử lý chất thải

58,44

128,42

2.3

Ðất tôn giáo, tín ngưỡng

196,58

196,58

2.4

Ðất nghĩa trang, nghĩa địa

771,56

813,00

2.5

Ðất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

4.630,85

4.527,37

2.6

Ðất phi nông nghiệp khác

27,22

264,23

3

Đất chưa sử dụng

643,51

0,78

0,00

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Giai đoạn 2008 - 2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

7.520,25

1.1

Ðất sản xuất nông nghiệp

7.268,23

1.1.1

Ðất trồng cây hàng năm

7.250,37

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

6.770,05

1.1.2

Ðất trồng cây lâu năm

17,86

1.2

Ðất lâm nghiệp

2,5

Trong đó: đất rừng phòng hộ

2,5

1.3

Ðất nuôi trồng thủy sản

249,32

1.4

Ðất nông nghiệp khác

0,2

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

3.186,55

2.1

Ðất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

56,00

2.2

Ðất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác

920,00

2.3

Ðất trồng lúa nước chuyển sang đất đồng cỏ chăn nuôi

85,00

2.4

Ðất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

35,00

2.5

Ðất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất chuyên trồng lúa nước

55,00

2.6

Ðất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất trồng cây lâu năm

20,00

2.7

Ðất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất trồng hàng năm khác

335,00

2.8

Ðất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

1.626,55

2.9

Ðất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất trồng cây lâu năm

39,00

2.10

Ðất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất cỏ dùng vào chăn nuôi

15,00

3

Ðất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

30,34

3.1

Ðất chuyên dùng

1,5

Trong đó: đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1,5

3.2

Ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng

28,84

3. Diện tích đất phải thu hồi

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Giai đoạn 2008 - 2010

1

Đất nông nghiệp

7.520,25

1.1

Ðất sản xuất nông nghiệp

7.268,23

1.1.1

Ðất trồng cây hàng năm

7.250,37

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

6.770,05

1.1.2

Ðất trồng cây lâu năm

17,86

1.2

Ðất lâm nghiệp

2,5

Trong đó: đất rừng phòng hộ

2,5

1.3

Ðất nuôi trồng thủy sản

249,32

1.4

Ðất nông nghiệp khác

0,2

2

Đất phi nông nghiệp

397,99

2.1

Ðất ở

3,80

2.1.1

Ðất ở tại nông thôn

2,32

2.1.2

Ðất ở tại đô thị

1,48

2.2

Ðất chuyên dùng

290,71

2.2.1

Ðất quốc phòng, an ninh

25,00

2.2.1.1

Ðất quốc phòng

25,00

2.2.1.2

Đất an ninh

-

2.2.2

Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1,5

2.2.3

Ðất có mục đích công cộng

264,21

2.3

Ðất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

103,48

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Giai đoạn 2008 - 2010

1

Đất nông nghiệp

517,43

1.1

Ðất sản xuất nông nghiệp

488,65

1.1.1

Ðất trồng cây hàng năm

485,15

Trong đó: đất trồng lúa

30,80

1.1.2

Ðất trồng cây lâu năm

3,5

1.2

Ðất lâm nghiệp

28,78

Trong đó: đất rừng sản xuất

28,78

2

Đất phi nông nghiệp

126,08

2.1

Ðất ở

20,95

2.1.1

Ðất ở tại nông thôn

16,64

2.1.2

Ðất ở tại đô thị

4,31

2.2

Ðất chuyên dùng

104,43

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1,1

2.2.2

Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

79,61

2.2.3

Ðất có mục đích công cộng

23,72

2.3

Ðất nghĩa trang, nghĩa địa

0,7

(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ 1/25.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xác lập ngày 27 tháng 12 năm 2007).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 3 năm (2008 - 2010) của tỉnh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Phân bố diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng năm 2007

Chia ra các năm

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Tổng diện tích đất tự nhiên

82.217,12

82.217,12

82.217,12

82.217,12

1

Đất nông nghiệp

50.000,19

47.737,35

45.428,34

42.997,37

1.1

Ðất sản xuất nông nghiệp

44.297,09

41.538,76

38.749,44

35.855,96

1.1.1

Ðất trồng cây hàng năm

43.686,72

41.070,05

38.249,83

35.326,95

1.1.1.1

Ðất trồng lúa

41.464,86

38.239,83

34.998,23

31.648,06

1.1.1.2

Ðất trồng cây hàng năm còn lại

2.351,62

2.715,88

3.086,56

3.434,71

1.1.2

Ðất trồng cây lâu năm

428,37

468,71

499,61

529,01

1.2

Ðất lâm nghiệp

621,62

629,12

639,12

647,9

1.2.1

Ðất rừng sản xuất

158,77

168,77

178,77

187,55

1.2.2

Ðất rừng phòng hộ

32,64

30,14

30,14

30,14

1.2.3

Ðất rừng đặc dụng

430,21

430,21

430,21

430,21

1.3

Ðất nuôi trồng thủy sản

5.066,14

5.553,33

6.024,64

6.478,37

1.4

Ðất nông nghiệp khác

15,34

15,14

15,14

15,14

2

Đất phi nông nghiệp

31.627, 42

34.109,78

36.634,15

39.273,75

2.1

Ðất ở

9.083

10.199,2

10.619,2

11.043,88

2.1.1

Ðất ở tại nông thôn

8.807,1

9.004,78

9.204,78

9.400,77

2.1.2

Ðất ở tại đô thị

995,9

1.194,42

1.414,42

1.643,11

2.2

Ðất chuyên dùng

16.198,21

18.233,03

20.276,65

22.428,69

2.2.1

Ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

213,63

235,63

259,63

285,06

2.2.2

Ðất quốc phòng, an ninh

181,07

186,07

212,07

237,87

2.2.2.1

Ðất quốc phòng

142,07

127,07

132,07

137,07

2.2.2.2

Ðất an ninh

39,00

59,00

80,00

100,80

2.2.3

Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

3.997,28

5.432,78

6.878,28

8.374,99

2.2.3.1

Ðất khu công nghiệp

2.665,91

4.015,91

5.365,91

6.760,74

2.2.3.2

Ðất cơ sở sản xuất, kinh doanh

418,88

488,88

568,88

655,85

2.2.3.3

Ðất cho hoạt động khoáng sản

2,04

2,04

2,04

2,04

2.2.3.4

Ðất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

910,45

925,95

941,45

956,36

2.2.4

Ðất có mục đích công cộng

11.806,23

12.378,55

12.926,67

13.530,77

2.2.4.1

Ðất giao thông

6.247,73

6.454,25

6.666,27

6.892,03

2.2.4.2

Ðất thủy lợi

4.513,15

4.508,45

4.496,05

4.494,9

2.2.4.3

Ðất chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

18,63

21,13

23,63

26,97

2.2.4.4

Ðất cơ sở văn hóa

197,06

277,06

357,06

442,94

2.2.4.5

Ðất cơ sở y tế

58,79

80,79

102,79

130,49

2.2.4.6

Ðất cơ sở giáo dục - đào tạo

525,06

630,06

730,06

844,57

2.2.4.7

Ðất cơ sở thể dục - thể thao

93,70

203,7

313,7

428,57

2.2.4.8

Ðất chợ

34,6

38,6

41,6

44,45

2.2.4.9

Ðất có di tích, danh thắng

59,07

84,07

91,07

97,43

2.2.4.10

Ðất bãi thải, xử lý chất thải

58,44

80,44

104,44

128,42

2.3

Ðất tôn giáo, tín ngưỡng

196,58

196,58

196,58

196,58

2.4

Ðất nghĩa trang, nghĩa địa

771,56

785,56

799,56

813,00

2.5

Ðất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

4.630,85

4.596,19

4.562,94

4.527,37

2.6

Ðất phi nông nghiệp khác

27,22

99,22

179,22

264,23

3

Đất chưa sử dụng

643,51

424,99

208,63

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích trong kỳ

Chia ra các năm

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

7.520,25

2.437,84

2.480,71

2.601,7

1.1

Ðất sản xuất nông nghiệp

7.268,23

2.352,33

2.397,02

2.518,88

1.1.1

Ðất trồng cây hàng năm

7.250,37

2.345,47

2.390,22

2.514,68

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

6.770,05

2.190,43

2.236,6

2.343,02

1.1.2

Ðất trồng cây lâu năm

17,86

6,86

6,8

4,2

1.2

Ðất lâm nghiệp

2,5

2,5

Trong đó: đất rừng phòng hộ

2,5

2,5

1.3

Ðất nuôi trồng thủy sản

247,32

82,81

83,69

82,82

1.4

Ðất nông nghiệp khác

0,2

0,2

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

3.186,55

1.086,9

1.051,5

1.048,15

2.1

Ðất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây hàng năm

56,00

21,4

19,00

15,6

2.2

Ðất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

920,00

310,00

310,00

300,0

2.3

Ðất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

85,00

26

15

44

2.4

Ðất sản xuất nông nghiệp chuyển sang trồng rừng sản xuất

35,00

20

15

2.5

Ðất sản xuất nông nghiệp chuyển sang trồng rừng phòng hộ

55,00

20

20

15

2.6

Ðất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

20,00

8

6

6

2.7

Ðất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

335,00

110

110

115

2.8

Đất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

1.626,55

550,00

540,00

536,55

2.9

Đất trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất trồng cây lâu năm

39,00

16,5

11,5

11,0

2.10

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất cỏ dùng vào chăn nuôi

15,00

15,00

5,00

5,00

3

Ðất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

30,34

10

10

10,34

3.1

Ðất chuyên dùng

1,5

0,5

0,5

0,5

Trong đó: đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1,5

0,5

0,5

0,5

3.2

Ðất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

28,84

9,5

9,5

9,84

3. Kế hoạch thu hồi đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích đất thu hồi trong kỳ kế hoạch

Chia ra các năm

2008

2009

2010

1

Đất nông nghiệp

7.520,25

2.437,84

2.480,71

2.601,7

1.1

Ðất sản xuất nông nghiệp

7.268,23

2.352,33

2.390,22

2.518,88

1.1.1

Ðất trồng cây hàng năm

7.250,37

2.345,47

2.390,22

2.514,68

1.1.1.1

Đất chuyên trồng lúa nước

6.770,05

2,190,43

2.236,6

2.343,02

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

480,32

155,04

153,62

171,66

1.1.2

Ðất trồng cây lâu năm

17,86

6,86

6,8

4,2

1.2

Ðất lâm nghiệp

2,5

2,5

Trong đó: đất rừng phòng hộ

2,5

2,5

1.3

Ðất nuôi trồng thủy sản

249,32

82,81

83,69

82,82

1.4

Ðất nông nghiệp khác

0,2

0,2

2

Đất phi nông nghiệp

379,99

152,14

129,13

116,72

2.1

Ðất ở

3,8

3,8

2.1.1

Ðất ở tại nông thôn

2,32

2,32

2.1.2

Ðất ở tại đô thị

1,48

1,48

2.2

Ðất chuyên dùng

290,71

113,68

95,88

81,15

2.2.1

Ðất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2.2.2

Ðất quốc phòng, an ninh

25,00

25,00

2.2.2.1

Ðất quốc phòng

25,00

25,00

2.2.2.2

Đất an ninh

-

-

2.2.3

Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1,5

0,5

0,5

0,5

2.2.4

Ðất có mục đích công cộng

264,21

88,18

95,38

80,65

2.3

Ðất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

103,48

34,66

33,25

35,57

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch

Chia ra các năm

2008

2009

2010

1

Đất nông nghiệp

517,43

174

172,7

170,73

1.1

Ðất sản xuất nông nghiệp

488,65

164,0

162,7

161,95

1.1.1

Ðất trồng cây hàng năm

485,15

162,7

161,5

160,95

Trong đó: đất trồng lúa

30,8

10,8

10

10

1.1.2

Ðất trồng cây lâu năm

3,5

1,3

1,2

1

1.2

Ðất lâm nghiệp

28,78

10

10

8,78

Trong đó: đất rừng sản xuất

28,78

10

10

8,78

2

Đất phi nông nghiệp

126,08

44,52

43,66

37,9

2.1

Ðất ở

20,95

7,25

7,22

6,48

2.1.1

Ðất ở tại nông thôn

16,64

5,55

5,55

5,54

2.1.2

Ðất ở tại đô thị

4,31

1,7

1,67

0,94

2.2

Ðất chuyên dùng

104,43

37,01

36,00

31,42

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1,1

0,5

0,6

2.2.2

Ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

79,61

27,94

27,5

24,17

2.2.3

Ðất có mục đích công cộng

23,72

8,57

7,9

7,25

2.3

Ðất nghĩa trang, nghĩa địa

0,7

0,26

0,44

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải theo đúng thẩm quyền và phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đai.

4. Có các giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất.

5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh trình Chính phủ xem xét quyết định.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- BQL KKTCKQT Bờ Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Vụ ĐP, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 18/2008/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bắc Ninh do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 18/2008/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 11/08/2008
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 27/08/2008
Số công báo: Từ số 475 đến số 476
Ngày hiệu lực: 11/09/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 18/2008/NQ-CP về việc điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký