Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 190/2007/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2007 về việc phê duyệt Đề án Phân loại đô thị Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để nâng cấp, phát triển đô thị Con Cuông thành đô thị loại IV, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Tây Nghệ An.

- Phạm vi ranh giới và quy mô địa lý của đô thị Con Cuông

Đề án xác định rõ ràng phạm vi địa giới hành chính và quy mô đất đai của đô thị Con Cuông như sau:

  • Phạm vi hành chính: Đô thị bao gồm toàn bộ diện tích của thị trấn Con Cuông hiện hữu kết hợp với một phần diện tích tự nhiên của 3 xã lân cận bao gồm: xã Bồng Khê (1.431,13 ha), xã Chi Khê (564,68 ha) và xã Yên Khê (1.431,77 ha).
  • Tổng diện tích tự nhiên: Đạt 3.570,5 ha.
  • Vị trí tiếp giáp địa lý:
    • Phía Đông: Giáp với khu vực Khe Diêm và xã Tam Sơn thuộc huyện Anh Sơn.
    • Phía Tây: Giáp ranh với xã Chi Khê.
    • Phía Bắc: Giáp với vùng đồi núi thuộc xã Mậu Đức.
    • Phía Nam: Giáp với vùng đồi núi thuộc xã Yên Khê.

- Các chỉ tiêu dân số và phát triển kinh tế - xã hội

Tại thời điểm xây dựng đề án, đô thị Con Cuông sở hữu các nền tảng kinh tế - xã hội và nhân khẩu học cụ thể:

  • Quy mô dân số: Đạt 10.514 người.
  • Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Đạt tỷ lệ trên 70% tổng số lao động.
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2005 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 13%/năm.
  • Thu nhập bình quân đầu người: GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt mức 327 USD.
  • Cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch nhanh chóng và mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp, thương mại; đồng thời giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp.

- Đánh giá chi tiết các tiêu chí phân loại đô thị

Đô thị Con Cuông được xem xét, đánh giá dựa trên 05 nhóm tiêu chuẩn phân loại đô thị hiện hành. Tổng số điểm hiện tại đô thị đạt được là 64,5/100 điểm và đặt mục tiêu phấn đấu đạt 91,6/100 điểm vào năm 2010. Chi tiết các tiêu chí cụ thể như sau:

  • Tiêu chuẩn 1: Đánh giá theo yếu tố chức năng đô thị
    • Điểm số tối đa quy định: 25,0 điểm.
    • Điểm số hiện tại đạt được: 21,4 điểm.
    • Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010: Đạt 22,0 điểm.
  • Tiêu chuẩn 2: Đánh giá theo tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động
    • Yêu cầu tiêu chuẩn: Đạt từ 70% đến 75% trở lên.
    • Điểm số tối đa quy định: 20,0 điểm.
    • Điểm số hiện tại đạt được: 14,0 điểm.
    • Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010: Đạt 20,0 điểm.
  • Tiêu chuẩn 3: Đánh giá theo yếu tố hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị
    • Điểm số tối đa quy định: 30,0 điểm.
    • Điểm số hiện tại đạt được: 22,8 điểm.
    • Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010: Đạt 27,6 điểm.
  • Tiêu chuẩn 4: Đánh giá theo quy mô dân số đô thị
    • Yêu cầu tiêu chuẩn: Đạt trên 100.000 người hoặc tối thiểu là 50.000 người.
    • Điểm số tối đa quy định: 15,0 điểm.
    • Điểm số hiện tại đạt được: 4,5 điểm.
    • Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010: Đạt 15,0 điểm.
  • Tiêu chuẩn 5: Đánh giá theo mật độ dân số đô thị
    • Yêu cầu tiêu chuẩn: Đạt từ 6.000 đến 8.000 người/km² trở lên.
    • Điểm số tối đa quy định: 10,0 điểm.
    • Điểm số hiện tại đạt được: 1,8 điểm.
    • Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010: Đạt 7,0 điểm.
  • Kết luận phân loại: Đối chiếu với các quy định pháp lý tại Điều 14 Nghị định số 72/2001/NĐ-CP và Mục II.2.2 của Thông tư liên tịch số 02/2002-TTLT-BXD-TCCBCP, đô thị Con Cuông được xác định có đầy đủ các điều kiện cần thiết để được công nhận là đô thị loại IV.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Để hoàn tất quy trình phân loại đô thị theo đúng quy định pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An đưa ra các quyết nghị cụ thể:

  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ Đề án và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết để trình các cơ quan, cấp có thẩm quyền phê chuẩn, chính thức công nhận Con Cuông là đô thị loại IV.
  • Việc công nhận đô thị loại IV sẽ đóng vai trò là cơ sở pháp lý nền tảng để địa phương triển khai các bước quy hoạch, đầu tư xây dựng và phát triển đô thị trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 9 chính thức thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2007.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 190/2007/NQ-HĐND

Vinh, ngày 25 tháng 07 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 72/2001/ NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 4026/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Nghệ An về việc đề nghị thông qua Đề án phân loại đô thị Con Cuông;
Trên cơ sở xem xét báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Phân loại đô thị Con Cuông, tỉnh Nghệ An, với nội dung như sau:

- Phạm vi đô thị: Bao gồm thị trấn Con Cuông và một phần đất của 3 xã: Bồng Khê: 1431,13 ha, Chi Khê: 564,68 ha và Yên Khê: 1.431,77 ha.

- Có vị trí:

+ Phía Đông giáp: Khe Diêm và xã Tam Sơn huyện Anh Sơn.

+ Phía Tây giáp: xã Chi Khê

+ Phía Bắc giáp: đồi núi xã Mậu Đức

+ Phía Nam giáp: đồi núi xã Yên Khê

- Tổng diện tích tự nhiện là: 3.570,5 ha,

- Dân số: 10.514 người.

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt trên: 70%.

- Tốc độ tăng trưởng bình quân năm 2000 đến 2005 là: 13%, bình quân GDP đầu người năm 2005 đạt: 327 USD. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ - công nghiệp - thương mại; giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp.

- Các tiêu chí được đánh giá, gồm: chức năng, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, dân số, mật độ dân số đạt được và mức điểm đạt được của đô thị Con Cuông được đánh giá qua bảng tổng hợp sau:

TT

Các yếu tố đánh giá tiêu chuẩn phân loại đô thị (TCPLĐT)

Yêu cầu

Điểm tối đa

Điểm đạt được

Điểm phấn đấu (2010)

1

Đánh giá TCPLĐT theo yếu tố chức năng

 

25,0

21,4

22,0

2

Đánh giá TCPLĐT theo yếu tố tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động (%)

70% ³ 75%

20,0

14

20

 

14,0

 

  20,0

3

Đánh giá TCPLĐT theo yếu tố cơ sở hạ tầng

 

30,0

 

22,8

27,6

 

27,6

4

Đánh giá TCPLĐT theo yếu tố quy mô dân số đô thị

>100.000

  50.000

15,0

10,0

4,5

15,0

5

Đánh giá TCPLĐT theo yếu tố mật độ dân số đô thị (người/km2)

³ 8.000

  6.000

10

7

1,8

7,0

 

Tổng cộng

 

100

64,5

91,6

Tổng hợp phân tích đánh giá 05 chỉ tiêu nói trên, số điểm hiện tại đạt được là 64,5/100 điểm và phấn đấu đến năm 2010 là 91,6/100 điểm. Căn cứ vào Điều 14, Nghị định số 72/2001/NĐ-CP và Mục II.2.2 của Thông tư liên tịch số: 02/2002-TTLT-BXD-TCCBCP, đô thị Con Cuông đủ điều kiện để công nhận đô thị loại IV.

Điều 2. Giao UBND tỉnh hoàn chỉnh Đề án và thủ tục trình các cấp có thẩm quyền phê chuẩn công nhận Con Cuông là đô thị loại IV làm cơ sở pháp lý để thực hiện các bước tiếp theo.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2007./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 190/2007/NQ-HĐND về việc thông qua đề án phân loại đô thị Con Cuông, tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu: 190/2007/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 25/07/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Thế Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/08/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 190/2007/NQ-HĐND về việc thông...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký