Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 24/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh Thái Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai của tỉnh Thái Bình, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trong giai đoạn then chốt.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của Nghị quyết:

1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Thái Bình (Điều 1)

Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Thái Bình với tổng diện tích đất tự nhiên là 154.594 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 104.213 ha (tỷ lệ 67,41% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: 88.072 ha (đất trồng cây hàng năm là 82.755 ha, riêng đất trồng lúa chiếm 77.091 ha; đất trồng cây lâu năm là 5.317 ha).
    • Đất lâm nghiệp: 2.016 ha (toàn bộ là đất rừng phòng hộ).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 13.670 ha.
    • Đất làm muối: 27 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 428 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng lên 49.508 ha (tỷ lệ 32,02% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất ở: 13.218 ha (đất ở nông thôn là 12.076 ha; đất ở đô thị là 1.142 ha).
    • Đất chuyên dùng: 27.532 ha (bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 428 ha; đất quốc phòng, an ninh: 182 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 2.238 ha, trong đó đất khu công nghiệp chiếm 1.221 ha; đất có mục đích công cộng: 24,684 ha).
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 442 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1.699 ha.
    • Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 6.579 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác: 38 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm xuống còn 873 ha (tỷ lệ 0,58% tổng diện tích tự nhiên).
  • Đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát): Giữ nguyên quy mô 10.178 ha, được phân bổ cho các mục đích: nuôi trồng thủy sản (3.161 ha), đất lâm nghiệp có rừng (3.892 ha) và các mục đích khác (3.125 ha).

Nghị quyết cũng xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ quy hoạch:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất:
    • Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 4.822 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 4.539 ha, đất chuyên trồng lúa nước là 4.100 ha).
    • Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: 4.772 ha (chuyển đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm: 1.422 ha; chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 3.350 ha).
    • Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở): 81 ha.
    • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 32 ha.
  • Diện tích đất thu hồi:
    • Thu hồi đất nông nghiệp: 4.263 ha (đất sản xuất nông nghiệp chiếm 3.992 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 3.590 ha).
    • Thu hồi đất phi nông nghiệp: 246 ha (đất ở: 94 ha; đất chuyên dùng: 84 ha; đất sông ngòi, mặt nước chuyên dùng: 65 ha).
  • Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Tổng cộng đưa 1.704 ha đất chưa sử dụng vào khai thác, bao gồm 1.451 ha cho mục đích nông nghiệp (chủ yếu là nuôi trồng thủy sản với 1.240 ha) và 253 ha cho mục đích phi nông nghiệp (chủ yếu là đất chuyên dùng với 242 ha).

2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 – 2010 của tỉnh Thái Bình (Điều 2)

Kế hoạch sử dụng đất được phân bổ chi tiết theo từng năm từ năm 2006 đến năm 2010 nhằm đảm bảo tính thực tiễn và tiến độ triển khai:

  • Diện tích đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (năm 2006: 106.407 ha; năm 2007: 105.769 ha; năm 2008: 105.404 ha; năm 2009: 104.795 ha; năm 2010: 104.213 ha).
  • Diện tích đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục qua từng năm (năm 2006: 45.959 ha; năm 2007: 47.023 ha; năm 2008: 47.878 ha; năm 2009: 48.749 ha; năm 2010: 49.508 ha). Trong đó, đất khu công nghiệp tăng mạnh từ 306 ha (2005) lên 1.221 ha (2010).
  • Diện tích đất chưa sử dụng: Được đưa vào khai thác nhanh chóng qua các năm (năm 2006 còn 2.228 ha; năm 2007 còn 1.802 ha; năm 2008 còn 1.312 ha; năm 2009 còn 1.050 ha; năm 2010 còn 873 ha).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp hàng năm: Tập trung cao nhất vào các năm giữa kỳ (năm 2006: 849 ha; năm 2007: 1.194 ha; năm 2008: 1.032 ha; năm 2009: 942 ha; năm 2010: 805 ha).
  • Kế hoạch thu hồi đất hàng năm: Được thực hiện đồng bộ để tạo quỹ đất sạch cho phát triển hạ tầng và công nghiệp (năm 2006: 834 ha; năm 2007: 1.095 ha; năm 2008: 977 ha; năm 2009: 876 ha; năm 2010: 727 ha).

3. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (Điều 3)

Để đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức thực hiện: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được triển khai gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
  • Quản lý nghiêm ngặt: Việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và mang lại hiệu quả cao.
  • Huy động nguồn lực: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể theo quy định pháp luật để thu hút, huy động các nguồn vốn đầu tư, đáp ứng nhu cầu tài chính cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
  • Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng đất đai; giải quyết kịp thời các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
  • Báo cáo điều chỉnh: Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phải lập hồ sơ trình Chính phủ xem xét và quyết định.

4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 4)

  • Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.

CHÍNH PHỦ
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 24/2007/NQ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 – 2010) TỈNH THÁI BÌNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (Tờ trình số 56/TT-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 66/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2006),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Thái Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2005

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2010

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

154.594

100,00

154.594

100

1

Đất nông nghiệp

106.812

69,09

104.213

67,41

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

95.830

88.072

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

91.756

82.755

Trong đó: đất trồng lúa

86.542

77.091

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

4.074

5.317

1.2

Đất lâm nghiệp

2.028

2.016

Trong đó: đất rừng phòng hộ

2.028

2.016

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

8.878

13.670

1.4

Đất làm muối

65

27

1.5

Đất nông nghiệp khác

11

428

2

Đất phi nông nghiệp

45.206

29,24

49.508

32,02

2.1

Đất ở

12.484

13.218

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

11.969

12.076

2.1.2

Đất ở tại đô thị

515

1.142

2.2

Đất chuyên dùng

23.519

27.532

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

416

428

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

141

182

2.2.2.1

Đất quốc phòng

127

156

2.2.2.2

Đất an ninh

14

26

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

729

2.238

Trong đó: đất khu công nghiệp

306

1.221

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

22.233

24.684

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

436

442

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.587

1.699

2.5

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

7.157

6.579

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

23

38

3

Đất chưa sử dụng

2.576

1,67

873

0,58

Trong đó: đất bằng chưa sử dụng

2.576

873

4

Đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)

10.178

100,00

10.178

100,00

4.1

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản

622

6,11

3.161

31,06

4.2

Đất mặt nước ven biển có rừng

2.026

19,91

3.892

38,24

4.3

Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

7.530

73,98

3.125

30,70

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

STT

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (ha)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

4.822

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4.539

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4.340

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

4.100

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

199

1.2

Đất lâm nghiệp

11

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

272

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

4.772

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

1.422

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

3.350

3

Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở

81

3.1

Đất trụ sở cơ quan

1

3.2

Đất có mục đích công cộng

72

3.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

8

4

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

32

4.1

Đất chuyên dùng

16

4.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

3

4.1.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

5

4.1.3

Đất có mục đích công cộng

8

4.2

Đất sông, ngòi và mặt nước chuyên dùng

16

3. Diện tích thu hồi đất

STT

Loại đất phải thu hồi

Diện tích đất thu hồi (ha)

1

Đất nông nghiệp

4.263

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.992

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

3.807

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

3.590

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

185

1.2

Đất lâm nghiệp

11

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

260

2

Đất phi nông nghiệp

246

2.1

Đất ở

94

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

80

2.1.2

Đất ở tại đô thị

14

2.2

Đất chuyên dùng

84

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

8

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

16

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

60

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1

2.5

Đất sông, ngòi và mặt nước chuyên dùng

65

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

1

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (ha)

1

Đất nông nghiệp

1.451

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

203

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

188

Trong đó: đất trồng lúa

106

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

15

1.2

Đất nuôi trồng thuỷ sản

1.240

1.3

Đất nông nghiệp khác

8

2

Đất phi nông nghiệp

253

2.1

Đất ở

8

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

7

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1

2.2

Đất chuyên dùng

242

2.2.1

Đất quốc phòng, an ninh

4

Trong đó: đất quốc phòng

4

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

16

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

222

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2

5. Đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)

STT

Chỉ tiêu

Diện tích

(ha)

Đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)

10.178

1

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản

3.161

2

Đất mặt nước ven biển có rừng

3.892

3

Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

3.125

(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Thái Bình được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình xác lập ngày 11 tháng 9 năm 2006).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh Thái Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất theo từng năm trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2005

Chia ra các năm

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

Tổng diện tích đất tự nhiên

154.594

154.594

154.594

154.594

154.594

154.594

1

Đất nông nghiệp

106.812

106.407

105.769

105.404

104.795

104.213

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

95.830

94.381

92.454

90.515

89.147

88.072

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

91.756

90.050

87.812

85.480

83.936

82.755

1.1.1.1

Đất trồng lúa

86.542

84.741

82.390

79.901

78.300

77.091

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

5.214

5.309

5.422

5.579

5.636

5.664

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

4.074

4.331

4.642

5.035

5.211

5.317

1.2

Đất lâm nghiệp

2.028

2.025

2.023

2.020

2.018

2.016

1.2.1

Đất rừng phòng hộ

2.028

2.025

2.023

2.020

2.018

2.016

1.2.1.1

Đất có rừng tự nhiên phòng hộ

163

163

163

163

163

163

1.2.1.2

Đất có rừng trồng phòng hộ

706

703

701

698

696

694

1.2.1.3

Đất trồng rừng phòng hộ

1.159

1.159

1.159

1.159

1.159

1.159

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

8.878

9.850

11.046

12.509

13.214

13.670

1.4

Đất làm muối

65

57

48

37

31

27

1.5

Đất nông nghiệp khác

11

94

198

323

385

428

2

Đất phi nông nghiệp

45.206

45.959

47.023

47.878

48.749

49.508

2.1

Đất ở

12.484

12.650

12.795

12.921

13.054

13.218

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

11.969

11.950

12.092

12.214

12.246

12.076

2.1.2

Đất ở tại đô thị

515

700

703

707

808

1.142

2.2

Đất chuyên dùng

23.519

24.188

25.222

26.094

26.900

27.532

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

416

422

424

428

430

428

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

141

158

165

170

171

182

2.2.2.1

Đất quốc phòng

127

143

146

149

149

156

2.2.2.2

Đất an ninh

14

15

19

21

22

26

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

729

914

1316

1654

1994

2238

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

306

428

657

881

1.094

1.221

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

303

355

525

634

755

871

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

8

10

10

12

16

16

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

112

121

124

127

129

130

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

22.233

22.694

23.317

23.842

24.305

24.684

2.2.4.1

Đất giao thông

7.962

8.028

8.360

8.570

8.793

8.969

2.2.4.2

Đất thủy lợi

13.091

13.318

13.410

13.526

13.608

13.678

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

35

38

43

47

50

61

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

69

86

111

163

199

223

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

88

91

106

111

115

115

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

586

629

687

741

788

830

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

251

304

347

392

428

463

2.2.4.8

Đất chợ

67

78

97

106

111

116

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

61

64

71

78

91

104

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

23

58

85

108

122

125

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

436

438

438

438

442

442

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.587

1.614

1.642

1.667

1.683

1.699

2.5

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

7.157

7.039

6.896

6.728

6.640

6.579

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

23

30

30

30

30

38

3

Đất chưa sử dụng

2.576

2.228

1.802

1.312

1.050

873

Đất bằng chưa sử dụng

2.576

2.228

1.802

1.312

1.050

873

4

Đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)

10.178

10.178

10.178

10.178

10.178

10.178

4.1

Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ san

622

1.057

1.580

2.040

2.607

3.161

4.2

Đất mặt nước ven biển có rừng

2.026

2.299

2.591

2.929

3.342

3.892

4.3

Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

7.530

6.822

6.007

5.209

4.229

3.125

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

4.822

849

1.194

1.032

942

805

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4.539

805

1.122

974

885

753

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4.340

774

1.072

935

845

714

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

4.100

732

1.013

884

797

674

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

199

31

50

39

40

39

1.2

Đất lâm nghiệp

11

2

3

2

2

2

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

272

42

69

56

55

50

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

4.772

954

1.193

1.432

716

477

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

1.422

284

356

427

213

142

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

3.350

670

837

1.005

503

335

3

Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở

81

10

22

19

18

12

3.1

Đất trụ sở quan

1

1

3.2

Đất có mục đích công cộng

72

9

19

17

16

11

3.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

8

1

2

2

2

1

4

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

32

7

8

6

5

6

4.1

Đất chuyên dùng

16

4

4

3

2

3

4.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

3

1

1

1

4.1.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

5

1

1

1

1

1

4.1.3

Đất có mục đích công cộng

8

2

2

1

1

2

4.2

Đất sông, ngòi và mặt nước chuyên dùng

16

3

4

3

3

3

3. Diện tích đất thu hồi

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất phải thu hồi

Cả thời kỳ

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp

4.263

798

1.028

923

825

689

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

3.992

755

959

868

770

640

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

3.807

725

913

832

733

604

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

3.590

685

861

785

690

569

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

185

30

46

36

37

36

1.2

Đất lâm nghiệp

11

2

3

2

2

2

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

260

41

66

53

53

47

2

Đất phi nông nghiệp

246

36

67

54

51

38

2.1

Đất ở

94

8

29

20

21

16

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

80

6

25

17

18

14

2.1.2

Đất ở tại đô thị

14

2

4

3

3

2

2.2

Đất chuyên dùng

84

13

21

19

18

13

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

8

1

2

2

2

1

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

16

3

4

3

3

3

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

60

9

15

14

13

9

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1

1

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1

1

2.5

Đất sông, ngòi và mặt nước chuyên dùng

65

15

15

14

12

9

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

1

1

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp

1.451

291

373

434

217

146

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

203

41

51

60

30

21

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

188

38

47

56

28

19

Trong đó: đất trồng lúa

106

21

26

32

16

11

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

15

3

4

4

2

2

1.2

Đất nuôi trồng thuỷ sản

1240

248

310

372

186

124

1.3

Đất nông nghiệp khác

8

2

2

2

1

1

2

Đất phi nông nghiệp

253

59

64

54

44

32

2.1

Đất ở

8

2

2

1

1

2

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

7

2

2

1

1

1

2.1.2

Đất ở tại đô thị

1

1

2.2

Đất chuyên dùng

242

56

61

53

42

30

2.2.1

Đất quốc phòng, an ninh

4

2

1

1

Trong đó: đất quốc phòng

4

2

1

1

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

16

5

4

3

3

1

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

222

49

56

50

39

28

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1

1

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2

1

1

5. Đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo từng năm

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

Đất có mặt nước ven biển (chỉ tiêu quan sát)

10.178

10.178

10.178

10.178

10.178

10.178

1

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản

3.161

1.057

1.580

2.040

2.607

3.161

2

Đất mặt nước ven biển có rừng

3.892

2.299

2.591

2.929

3.342

3.892

3

Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

3.125

6.822

6.007

5.209

4.229

3.125

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

3. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

(Công báo số 316+317 ngày 22/5/2007)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 24/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Thái Bình do Chính Phủ ban hành.

Số hiệu: 24/2007/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 25/04/2007
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 22/05/2007
Số công báo: Từ số 316 đến số 317
Ngày hiệu lực: 06/06/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 24/2007/NQ-CP về việc điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký