Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 33/2006/NQ-CP do Chính phủ ban hành nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng việc phân bổ, quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Quảng Bình

Nghị quyết xác định tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Bình là 805.538 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất đến năm 2010 như sau:

  • Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 692.060 ha (tỷ lệ 85,91%). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế với 621.056 ha (bao gồm rừng sản xuất 291.770 ha, rừng phòng hộ 237.515 ha và rừng đặc dụng 91.771 ha); đất sản xuất nông nghiệp là 67.013 ha (trong đó đất trồng cây hàng năm là 52.656 ha, đất chuyên trồng lúa nước là 22.857 ha, đất trồng cây lâu năm là 14.357 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 3.712 ha; đất làm muối là 63 ha và đất nông nghiệp khác là 215 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Được điều chỉnh tăng lên 52.859 ha (tỷ lệ 6,56%). Trong đó, đất chuyên dùng chiếm 24.748 ha (bao gồm đất trụ sở cơ quan 595 ha, đất quốc phòng an ninh 4.343 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 3.221 ha, đất có mục đích công cộng 16.589 ha); đất ở đạt 5.484 ha (đất ở nông thôn 4.726 ha, đất ở đô thị 758 ha); đất nghĩa trang nghĩa địa là 2.697 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 19.836 ha; đất tôn giáo tín ngưỡng là 56 ha và đất phi nông nghiệp khác là 39 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Được khai thác mạnh mẽ, giảm xuống còn 60.619 ha (tỷ lệ 7,52%).

Bên cạnh việc phân bổ diện tích, quy hoạch cũng xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trong giai đoạn này:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 3.368 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 2.087 ha, đất lâm nghiệp là 1.241 ha). Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp là 1.421 ha. Chuyển đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở) là 26 ha. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở là 9 ha.
  • Thu hồi đất: Tổng diện tích đất cần thu hồi để thực hiện các dự án là 4.691 ha, bao gồm 4.408 ha đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp 2.656 ha, đất lâm nghiệp 1.712 ha, đất nuôi trồng thủy sản 38 ha, đất làm muối 3 ha) và 283 ha đất phi nông nghiệp (đất ở 20 ha, đất chuyên dùng 42 ha, đất nghĩa trang 28 ha, đất sông suối 193 ha).
  • Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác tổng cộng 36.603 ha đất chưa sử dụng, trong đó đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 34.475 ha (chủ yếu là đất lâm nghiệp với 31.834 ha) và mục đích phi nông nghiệp là 2.128 ha (chủ yếu là đất chuyên dùng với 1.763 ha và đất ở với 263 ha).

- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Quảng Bình

Kế hoạch sử dụng đất được phân bổ chi tiết theo từng năm từ 2006 đến 2010 nhằm đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch:

  • Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Diện tích đất nông nghiệp tăng dần qua từng năm, cụ thể năm 2006 là 671.670 ha, năm 2007 là 678.146 ha, năm 2008 là 683.492 ha, năm 2009 là 687.979 ha và đạt 692.060 ha vào năm 2010.
  • Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Diện tích đất phi nông nghiệp cũng được mở rộng liên tục, năm 2006 là 49.209 ha, năm 2007 là 50.767 ha, năm 2008 là 51.773 ha, năm 2009 là 52.361 ha và đạt 52.859 ha vào năm 2010.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Tập trung cao nhất vào các năm đầu kỳ kế hoạch. Đối với đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp, năm 2006 chuyển 1.156 ha, năm 2007 chuyển 996 ha, năm 2008 chuyển 534 ha, năm 2009 chuyển 380 ha và năm 2010 chuyển 302 ha. Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp đạt cao nhất vào năm 2006 với 844 ha và giảm dần ở các năm tiếp theo.
  • Kế hoạch thu hồi đất: Tiến độ thu hồi đất nông nghiệp được thực hiện nhiều nhất vào năm 2006 với 1.997 ha, năm 2007 thu hồi 1.039 ha, năm 2008 thu hồi 589 ha, năm 2009 thu hồi 424 ha và năm 2010 thu hồi 360 ha. Thu hồi đất phi nông nghiệp dao động từ 25 ha đến 91 ha mỗi năm.
  • Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng: Tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp được triển khai mạnh mẽ nhất vào năm 2006 với 11.936 ha, tiếp theo là năm 2007 với 7.226 ha, năm 2008 với 6.036 ha, năm 2009 với 4.869 ha và năm 2010 với 4.407 ha. Đối với mục đích phi nông nghiệp, diện tích đưa vào sử dụng lớn nhất là năm 2007 với 797 ha.

- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Để đảm bảo việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả cao, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Gắn kết quy hoạch với phát triển toàn diện: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và công tác bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
  • Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất và cho thuê đất: Việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải được thực hiện đúng thẩm quyền pháp luật quy định. Phải căn cứ trực tiếp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, bảo đảm mọi diện tích đất được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn. Giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai hoặc tự ý làm trái quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
  • Báo cáo điều chỉnh khi cần thiết: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm tổng hợp và trình Chính phủ xem xét, quyết định.

- Trách nhiệm thi hành Nghị quyết

Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong việc tổ chức thực hiện:

  • Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
  • Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với địa phương để triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết này.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2006/NQ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH QUẢNG BÌNH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (tờ trình số 1425/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 41/TTr-BTNMT ngày 15 tháng 8 năm 2006),

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Quảng Bình với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

TT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2005

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2010

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

Diện tích

(ha)

Cơ cấu

(%)

I

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

805.538

100,00

805.538

100,00

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

660.857

82,04

692.060

85,91

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

66.858

8,3

67.013

8,31

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

53.971

6,7

52.656

6,53

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

23.651

2,94

22.857

2,84

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

12.887

1,6

14.357

1,78

1.2

Đất lâm nghiệp

591.252

73,4

621.056

77,09

1.2.1

Đất rừng sản xuất

264.815

32,87

291.770

36,22

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

234.645

29,13

237.515

29,49

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

91.793

11,4

91.771

11,39

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

2.465

0,31

3.712

0,46

1.4

Đất làm muối

66

0,01

63

0,01

1.5

Đất nông nghiệp khác

215

0,03

215

0,03

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

47.459

5,89

52.859

6,56

2.1

Đất ở

4.618

0,57

5.484

0,68

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

4.057

0,5

4.726

0,59

2.1.2

Đất ở tại đô thị

560

0,07

758

0,09

2.2

Đất chuyên dùng

20.299

2,52

24.748

3,07

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

408

0,05

595

0,07

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

4.075

0,51

4.343

0,53

2.2.2.1

Đất quốc phòng

4.030

4.271

2.2.2.2

Đất an ninh

45

72

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.182

0,15

3.221

0,39

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

258

0,03

690

0,09

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

516

0,06

1.259

0,16

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

123

0,02

711

0,08

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

285

0,04

561

0,07

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

14.634

1,82

16.589

2,06

2.2.4.1

Đất giao thông

8.327

1,03

9.385

1,17

2.2.4.2

Đất thủy lợi

4.994

0,62

5.477

0,68

2.2.4.3

Đất chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

86

0,01

96

0,01

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hoá

145

0,02

235

0,03

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

57

0,01

67

0,01

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

541

0,07

626

0,08

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

308

0,04

461

0,06

2.2.4.8

Đất chợ

68

0,01

109

0,01

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

87

0,01

103

0,01

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

20

30

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

53

0,01

56

0,01

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.564

0,32

2.697

0,33

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

19.887

2,47

19.836

2,46

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

39

39

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

97.222

12,07

60.619

7,52

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Giai đoạn 2006 - 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP

3.368

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.087

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

1.909

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

574

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

178

1.2

Đất lâm nghiệp

1.241

1.2.1

Đất rừng sản xuất

853

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

366

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

22

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

38

1.4

Đất làm muối

2

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.421

2.1

Đất chuyên trồng lúa n­ước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

2

2.2

Đất chuyên trồng lúa n­ước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

583

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

491

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

345

3

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở

26

3.1

Đất trụ sở cơ quan

3.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

8

3.3

Đất sông suối và mặt n­ước chuyên dùng

18

4

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở

9

4.1

Đất chuyên dùng

1

4.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

8

3. Diện tích đất phải thu hồi

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Giao đoạn 2006 - 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

4.408

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.656

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.478

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

994

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

178

1.2

Đất lâm nghiệp

1.712

1.2.1

Đất rừng sản xuất

979

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

711

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

22

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

38

1.4

Đất làm muối

3

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

283

2.1

Đất ở

20

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

14

2.1.2

Đất ở tại đô thị

6

2.2

Đất chuyên dùng

42

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

3

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

1

Trong đó: đất an ninh

1

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

7

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

31

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

28

2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

193

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Giao đoạn 2006 - 2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

34.475

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.153

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

965

Trong đó: đất chuyên trồng lúa

262

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.188

1.2

Đất lâm nghiệp

31.834

1.2.1

Đất rừng sản xuất

28.300

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

3.534

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

489

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

2.128

2.1

Đất ở

263

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

246

2.1.2

Đất ở tại đô thị

17

2.2

Đất chuyên dùng

1.763

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

66

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

164

Trong đó: đất quốc phòng

164

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.022

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

511

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

97

2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

6

(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ 1/100.000 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xác lập ngày 26 tháng 7 năm 2006).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Quảng Bình với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng năm 2005

Chia ra các năm

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

805.538

805.538

805.538

805.538

805.538

805.538

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

660.857

671.670

678.146

683.492

687.979

692.060

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

66.858

66.968

66.954

67.055

67.010

67.013

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

53.971

53.620

53.260

53.081

52.845

52.656

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

23.651

23.219

23.094

23.042

22.957

22.857

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

12.887

13.349

13.694

13.973

14.165

14.357

1.2

Đất lâm nghiệp

591.252

601.503

607.734

612.749

617.139

621.056

1.2.1

Đất rừng sản xuất

264.842

274.817

280.327

284.667

288.598

291.770

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

234.645

234.898

235.620

236.311

236.770

237.515

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

91.793

91.789

91.786

91.771

91.771

91.771

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

2.465

2.922

3.180

3.409

3.551

3.712

1.4

Đất làm muối

66

63

63

63

63

63

1.5

Đất nông nghiệp khác

215

215

215

215

215

215

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

47.459

49.209

50.767

51.773

52.361

52.859

2.1

Đất ở

4.618

4.868

5.009

5.201

5.344

5.484

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

4.057

4.242

4.401

4.533

4.607

4.726

2.1.2

Đất ở tại đô thị

560

627

648

668

737

758

2.2

Đất chuyên dùng

20.299

21.786

23.197

23.914

24.371

24.748

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

408

465

513

543

579

595

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

4.075

4.286

4.289

4.304

4.312

4.343

2.2.2.1

Đất quốc phòng

4.030

4.220

4.222

4.237

4.244

4.271

2.2.2.2

Đất an ninh

45

66

67

67

67

72

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.182

1.715

2.599

2.866

3.041

3.221

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

258

364

441

515

583

690

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

516

788

991

1.139

1.212

1.259

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

123

235

683

699

699

711

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

285

327

484

513

543

561

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

14.634

15.308

15.797

16.201

16.439

16.589

2.2.4.1

Đất giao thông

8.327

8.666

8.927

9.134

9.285

9.385

2.2.4.2

Đất thủy lợi

4.994

5.159

5.300

5.422

5.460

5.477

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

86

93

95

96

96

96

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

145

164

188

208

233

235

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

57

60

62

64

67

67

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

541

594

613

621

63

626

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục - thể thao

308

365

390

425

441

461

2.2.4.8

Đất chợ

68

87

94

100

103

109

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

87

98

102

102

102

103

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

20

22

26

29

29

30

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

53

55

55

55

56

56

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.564

2.624

2.655

2.675

2.692

2.697

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

19.887

19.837

19.773

19.890

19.860

19.836

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

39

39

39

39

39

39

3

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

97.222

34.660

76.624

70.285

65.197

60.619

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích trong kỳ

Chia ra các năm

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP

3.368

1.156

996

534

380

302

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.087

665

544

368

289

212

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

1.909

619

461

351

268

210

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

574

233

113

93

74

61

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

178

46

83

17

20

12

1.2

Đất lâm nghiệp

1.241

477

444

158

85

77

1.2.1

Đất rừng sản xuất

835

200

386

121

76

71

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

366

273

56

22

9

7

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

22

4

2

15

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

38

12

8

8

7

3

1.4

Đất làm muối

2

2

2

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.421

844

279

146

64

87

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

2

2

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

583

249

78

132

52

72

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

491

301

190

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng

345

293

11

14

12

15

3

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở

26

14

3

3

3

3

3.1

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

8

8

3.2

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

18

6

3

3

3

3

4

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở

9

7

2

4.1

Đất chuyên dùng

1

1

4.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

8

6

2

3. Kế hoạch thu hồi đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích đất thu hồi trong kỳ kế hoạch

Chia ra các năm

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

4.408

1.997

1.039

589

424

360

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.656

1.086

576

409

320

264

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

2.478

1.040

493

392

300

252

Trong đó: đất trồng lúa nước

994

627

113

104

75

74

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

178

46

84

16

20

12

1.2

Đất lâm nghiệp

1.712

896

455

172

97

92

1.2.1

Đất rừng sản xuất

979

326

386

121

76

71

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

711

566

67

36

21

22

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

22

4

2

15


1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

38

12

8

8

7

3

1.4

Đất làm muối

3

3

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

283

57

67

91

41

25

2.1

Đất ở

20

4

6

1

9

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

14

3

5

5

2.1.2

Đất ở tại đô thị

6

1

1

1

3

2.2

Đất chuyên dùng

42

4

4

33

1

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

3

1

2

1

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

1

1

Trong đó: đất an ninh

1

1

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

7

2

2

2

1

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

31

1

30

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

28

15

10

2

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

193

34

48

57

30

24

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Mục đích sử dụng

Diện tích đất đưa vào sử dụng trong kỳ

Chia ra các năm

Năm

2006

Năm

2007

Năm

2008

Năm

2009

Năm

2010

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

34.475

11.936

7.226

6.036

4.869

4.407

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.153

535

435

512

340

331

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

965

218

194

290

136

126

Trong đó: đất trồng lúa

262

50

41

141

19

12

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.188

317

240

222

104

205

1.2

Đất lâm nghiệp

31.834

11.263

6.684

5.440

4.450

3.996

1.2.1

Đất rừng sản xuất

28.300

10.373

5.989

4.715

3.983

3.240

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

3.534

890

696

725

467

756

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

489

138

108

84

80

80

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

2.128

622

797

314

223

173

2.1

Đất ở

263

81

46

49

42

44

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

246

74

44

47

41

40

2.1.2

Đất ở tại đô thị

17

7

3

2

1

4

2.2

Đất chuyên dùng

1.763

478

723

257

176

126

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

66

16

15

13

15

8

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

164

131

13

8

8

4

Trong đó: đất quốc phòng

164

131

13

8

8

4

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.022

196

556

124

80

66

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

511

140

139

112

73

48

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

97

58

22

8

5

3

2.4

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

6

6

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải theo đúng thẩm quyền và phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch sử dụng đất đai; có các giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất nêu trên của tỉnh.

4. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủy sản, Công nghiệp,
Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an,
Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Thể dục thể thao;
- Tổng cục Du lịch;
- UBND tỉnh Quảng Bình;
- Sở TN&MT tỉnh Quảng Bình;
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
Vụ ĐP, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NN (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 33/2006/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Quảng Bình do Chính phủ ban hành

Số hiệu: 33/2006/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 06/12/2006
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Từ số 23 đến số 24
Ngày hiệu lực: 02/01/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 33/2006/NQ-CP về việc điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký