Nghị quyết số 33/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 CỦA TỈNH BẮC GIANG (ĐIỀU 1)Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích đất tự nhiên là 382.331,34 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất được xác định cụ thể như sau:
- Cơ cấu diện tích các loại đất đến năm 2010:- Đất nông nghiệp: Diện tích đạt 258.810,68 ha, chiếm 67,69% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 119.085,20 ha (Đất trồng cây hàng năm là 73.528,72 ha, riêng đất trồng lúa nước là 66.688,76 ha; Đất trồng cây lâu năm là 45.556,48 ha).
- Đất lâm nghiệp: 133.767,67 ha (Đất rừng sản xuất: 105.103,27 ha; Đất rừng phòng hộ: 15.641,70 ha; Đất rừng đặc dụng: 13.022,70 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 5.832,77 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 125,04 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích đạt 97.505,73 ha, chiếm 25,50% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất ở: 21.751,30 ha (Đất ở tại nông thôn: 20.390,49 ha; Đất ở tại đô thị: 1.360,81 ha).
- Đất chuyên dùng: 56.142,10 ha (Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 423,25 ha; Đất quốc phòng, an ninh: 25.549,75 ha; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 4.202,45 ha, bao gồm 1.417,18 ha đất khu công nghiệp; Đất có mục đích công cộng: 25.966,65 ha, bao gồm 14.103,20 ha đất giao thông và 9.095,85 ha đất thủy lợi).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 331,26 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2.038,72 ha.
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 17.156,38 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: 85,97 ha.
- Đất chưa sử dụng: Còn lại 26.014,93 ha, chiếm 6,81% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 6.586 ha. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 4.514 ha (Đất trồng cây hàng năm: 4.176 ha, riêng đất chuyên trồng lúa nước là 3.140 ha; Đất trồng cây lâu năm: 338 ha).
- Đất lâm nghiệp: 2.040 ha (Đất rừng sản xuất: 1.461 ha; Đất rừng phòng hộ: 579 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 17 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 15 ha.
- Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở): 27 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 22 ha.
- Đất nông nghiệp cần thu hồi: 6.586 ha (Đất sản xuất nông nghiệp: 4.514 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 3.140 ha; Đất lâm nghiệp: 2.039 ha; Đất nuôi trồng thủy sản: 18 ha; Đất nông nghiệp khác: 15 ha).
- Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: 170 ha (Đất ở: 83 ha, gồm 50 ha đất ở nông thôn và 33 ha đất ở đô thị; Đất chuyên dùng: 40 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 9 ha; Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 38 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 8.317,70 ha (Đất sản xuất nông nghiệp: 665,00 ha; Đất lâm nghiệp: 7.007,70 ha; Đất nuôi trồng thủy sản: 645,00 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 454,35 ha (Đất chuyên dùng: 376,80 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 4,75 ha; Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 72,80 ha).
*Lưu ý: Vị trí và diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định cụ thể trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh xác lập ngày 17 tháng 08 năm 2006.
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NHĂM (2006 - 2010) TỈNH BẮC GIANG (ĐIỀU 2)Kế hoạch sử dụng đất 5 năm được phân bổ chi tiết theo từng năm từ năm 2006 đến năm 2010 nhằm đảm bảo tính lộ trình và khả thi trong thực hiện:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch (2006 - 2010):- Đất nông nghiệp: Tăng dần qua các năm từ 257.109,81 ha (năm 2006) lên 257.430,65 ha (năm 2007); 257.893,44 ha (năm 2008); 258.607,52 ha (năm 2009) và đạt 258.810,68 ha vào năm 2010.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng liên tục từ 92.153,29 ha (năm 2006) lên 93.580,87 ha (năm 2007); 94.907,85 ha (năm 2008); 96.127,95 ha (năm 2009) và đạt 97.505,73 ha vào năm 2010.
- Đất chưa sử dụng: Giảm dần do được khai thác đưa vào sử dụng, từ 33.068,24 ha (năm 2006) xuống còn 31.319,82 ha (năm 2007); 29.530,05 ha (năm 2008); 27.595,87 ha (năm 2009) và chỉ còn 26.014,93 ha vào năm 2010.
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Năm 2006 chuyển 1.578 ha; Năm 2007 chuyển 1.311 ha; Năm 2008 chuyển 1.265 ha; Năm 2009 chuyển 1.123 ha; Năm 2010 chuyển 1.309 ha.
- Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở): Năm 2006 chuyển 6 ha; Năm 2007 chuyển 12 ha; Năm 2008 chuyển 5 ha; Năm 2009 chuyển 2 ha; Năm 2010 chuyển 2 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Năm 2006 chuyển 6 ha; Năm 2007 chuyển 3 ha; Năm 2008 chuyển 8 ha; Năm 2009 chuyển 1 ha; Năm 2010 chuyển 4 ha.
- Thu hồi đất nông nghiệp: Năm 2006 thu hồi 1.578 ha; Năm 2007 thu hồi 1.311 ha; Năm 2008 thu hồi 1.265 ha; Năm 2009 thu hồi 1.123 ha; Năm 2010 thu hồi 1.309 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Năm 2006 thu hồi 61 ha; Năm 2007 thu hồi 30 ha; Năm 2008 thu hồi 34 ha; Năm 2009 thu hồi 20 ha; Năm 2010 thu hồi 25 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Năm 2006 đưa vào 1.608,54 ha; Năm 2007 đưa vào 1.632,00 ha; Năm 2008 đưa vào 1.728,00 ha; Năm 2009 đưa vào 1.837,00 ha; Năm 2010 đưa vào 1.512,16 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Năm 2006 đưa vào 109,80 ha; Năm 2007 đưa vào 116,35 ha; Năm 2008 đưa vào 62,24 ha; Năm 2009 đưa vào 97,18 ha; Năm 2010 đưa vào 68,78 ha.
Để triển khai hiệu quả phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Gắn kết quy hoạch với phát triển toàn diện: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
- Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể theo quy định pháp luật nhằm huy động tối đa nguồn vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
- Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất: Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ nghiêm ngặt vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Trình duyệt khi có điều chỉnh phát sinh: Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phù hợp với tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phải báo cáo và trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến địa phương.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2007/NQ-CP | Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH BẮC GIANG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (Tờ trình số 40/TT-UBND ngày 17 tháng 08 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 80/TTr-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2006),
Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị: ha
| Thứ tự | Loại đất | Hiện trạng năm 2005 | Quy hoạch năm 2010 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 382.331,34 | 100,00 | 382.331,34 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 257.079,20 | 67,24 | 258.810,68 | 67,69 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 123.934,20 | 119.085,20 | ||
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 77.984,82 | 73.528,72 | ||
| Trong đó: đất lúa | 71.442,94 | 66.688,76 | |||
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 45.949,38 | 45.556,48 | ||
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 128.799,81 | 133.767,67 | ||
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 101.329,31 | 105.103,27 | ||
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 15.161,70 | 15.641,70 | ||
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 12.308,80 | 13.022,70 | ||
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4.204,73 | 5.832,77 | ||
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 140,46 | 125,04 | ||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 90.465,16 | 23,66 | 97.505,73 | 25,50 |
| 2.1 | Đất ở | 21.039,03 | 21.751,30 | ||
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 20.132,08 | 20.390,49 | ||
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 906,95 | 1.360,81 | ||
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 50.462,51 | 56.142,10 | ||
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 340,36 | 423,25 | ||
| 2.2.2 | Đất an ninh, quốc phòng | 24.959,52 | 25.549,75 | ||
| 2.2.2.1 | Đất quốc phòng | 24.472,98 | 24.958,41 | ||
| 2.2.2.2 | Đất an ninh | 486,54 | 591,34 | ||
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.397,57 | 4.202,45 | ||
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 268,48 | 1.417,18 | ||
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 286,53 | 1.695,00 | ||
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 117,04 | 208,55 | ||
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, gốm sứ | 725,52 | 881,72 | ||
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 23.765,06 | 25.966,65 | ||
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 13.121,94 | 14.103,20 | ||
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | 8.782,29 | 9.095,85 | ||
| 2.2.4.3 | Đất để chuyền dẫn năng lượng | 87,18 | 102,24 | ||
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hoá | 317,14 | 604,64 | ||
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 80,55 | 108,86 | ||
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục, đào tạo | 703,73 | 832,93 | ||
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục thể thao | 451,86 | 792,38 | ||
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 86,64 | 107,75 | ||
| 2.2.4.9 | Đất có di tích danh thắng | 99,73 | 103,47 | ||
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 34,00 | 115,33 | ||
| 2.3 | Đất tôn giáo tín ngưỡng | 331,26 | 331,26 | ||
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.976,91 | 2.038,72 | ||
| 2.5 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 16.569,48 | 17.156,38 | ||
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 85,97 | 85,97 | ||
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34.786,98 | 9,10 | 26.014,93 | 6,81 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyến sang phi nông nghiệp | 6 586 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 4 514 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 4 176 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 3 140 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 338 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 2 040 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 1 461 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 579 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 15 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở | 27 |
| 2.1 | Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất | 13 |
| 2.2 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4 |
| 2.3 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 10 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phảI đất ở chuyển sang đất ở | 22 |
| 3.1 | Đất chuyên dùng | 13 |
| 3.1.1 | Đất quốc phòng, an ninh | 12 |
| Trong đó: đất quốc phòng | 12 | |
| 3.1.2 | Đất có mục đích công cộng | 1 |
| 3.2 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2 |
| 3.3 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 7 |
3. Diện tích đất thu hồi
Đơn vị: ha
| Thứ tự | Loại đất cần thu hồi | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 6 586 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 4 514 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 4 176 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 3 140 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 338 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 2 039 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 1 460 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 579 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 18 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 15 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 170 |
| 2.1 | Đất ở | 83 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 50 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 33 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 40 |
| 2.2.1 | Đất quốc phòng, an ninh | 13 |
| 2.2.1.1 | Đất quốc phòng | 12 |
| 2.2.1.2 | Đất an ninh | 1 |
| 2.2.2 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 11 |
| 2.2.3 | Đất có mục đích công cộng | 16 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 9 |
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 38 |
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
Đơn vị: ha
| Thứ tự | Loại đất | Diện tích (ha) |
| 1. | Đất nông nghiệp | 8.317,70 |
| 1.1. | Đất sản xuất nông nghiệp | 665,00 |
| 1.1.1. | Đất trồng cây hàng năm | 336.00 |
| 1.1.2. | Đất trồng cây lâu năm | 329,00 |
| 1.2. | Đất lâm nghiệp | 7.007,70 |
| 1.2.1. | Đất rừng sản xuất | 5.813,80 |
| 1.2.2. | Đất rừng phòng hộ | 480,00 |
| 1.2.3. | Đất rừng đặc dụng | 713,90 |
| 1.3. | Đất nuôi trồng thủy sản | 645,00 |
| 2. | Đất phi nông nghiệp | 454,35 |
| 2.1 | Đất chuyên dùng | 376,80 |
| 2.1.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,70 |
| 2.1.2 | Đất an ninh, quốc phòng | 7,35 |
| 2.1.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 245,08 |
| 2.1.4 | Đất có mục đích công cộng | 123,67 |
| 2.2 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4,75 |
| 2.3 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 72,80 |
(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bắc Giang được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang xác lập ngày 17 tháng 08 năm 2006).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | Hiện trạng | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| năm 2005 | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | ||
| Diện tích đất tự nhiên | 382.331,34 | 382.331,34 | 382.331,34 | 382.331,34 | 382.331,34 | 382.331,34 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 257.079,20 | 257.109,81 | 257.430,65 | 257.893,44 | 258.607,52 | 258.810,68 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 123.934,20 | 122.739,46 | 121.584,79 | 120.560,62 | 119.839,57 | 119.085,20 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 77.984,82 | 76.907,11 | 75.866,46 | 74.925,50 | 74.222,20 | 73.528,72 |
| Trong đó: đất trồng lúa | 71.442,94 | 70.270,37 | 69.131,80 | 68.135,94 | 67.393,23 | 66.688,76 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 45.949,38 | 45.832,35 | 45.718,33 | 45.635,12 | 45.617,37 | 45.556,48 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 128.799,81 | 129.726,06 | 130.869,30 | 132.013,19 | 133.119,58 | 133.767,67 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 101.329,31 | 102.025,42 | 102.963,90 | 103.949,19 | 104.806,58 | 105.103,27 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 15.161,70 | 15.261,70 | 15.361,70 | 15.461,70 | 15.561,70 | 15.641,70 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 12.308,80 | 12.438,94 | 12.543,70 | 12.602,30 | 12.751,30 | 13.022,70 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4.204,73 | 4.503,83 | 4.836,10 | 5.182,17 | 5.516,47 | 5.832,77 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 140,46 | 140,46 | 140,46 | 137,48 | 131,90 | 125,04 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 90.465,16 | 92.153,29 | 93.580,87 | 94.907,85 | 96.127,95 | 97.505,73 |
| 2.1 | Đất ở | 21.039,03 | 21.168,19 | 21.320,38 | 21.460,48 | 21.613,30 | 21.751,30 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 20.132,08 | 20.184,32 | 20.241,53 | 20.288,88 | 20.374,17 | 20.390,49 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 906,95 | 983,37 | 1.078,85 | 1.171,60 | 1.239,13 | 1.360,81 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 50.462,51 | 51.779,10 | 53.008,67 | 54.091,91 | 55.071,29 | 56.142,10 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 340,36 | 360,80 | 375,30 | 391,30 | 407,88 | 423,25 |
| 2.2.2 | Đất an ninh, quốc phòng | 24.959,52 | 25.067,00 | 25.074,82 | 25.082,92 | 25.172,75 | 25.549,75 |
| 2.2.2.1 | Đất quốc phòng | 24.472,98 | 24.579,26 | 24.584,78 | 24.590,58 | 24.676,41 | 24.958,41 |
| 2.2.2.2 | Đất an ninh | 486,54 | 487,74 | 490,04 | 492,34 | 496,34 | 591,34 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.397,57 | 2.163,71 | 2.956,49 | 3.476,07 | 3.966,19 | 4.202,45 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 268,48 | 568,48 | 924,18 | 1.144,18 | 1.317,18 | 1.417,18 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 286,53 | 706,17 | 1.089,25 | 1.337,83 | 1.607,95 | 1.695,00 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 117,04 | 137,04 | 157,04 | 177,04 | 192,04 | 208,55 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, gốm sứ | 725,52 | 752,02 | 786,02 | 817,02 | 849,03 | 881,72 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 23.765,06 | 24.187,59 | 24.602,06 | 25.141,62 | 25.524,47 | 25.966,65 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 13.121,94 | 13.307,84 | 13.496,96 | 13.730,03 | 13.872,50 | 14.103,20 |
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | 8.782,29 | 8.849,59 | 8.912,92 | 8.987,52 | 9.047,67 | 9.095,85 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyền dẫn năng lượng | 87,18 | 93,61 | 97,55 | 99,69 | 99,99 | 102,24 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hoá | 317,14 | 365,22 | 429,32 | 497,77 | 554,74 | 604,64 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 80,55 | 87,75 | 93,28 | 98,78 | 104,36 | 108,86 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục, đào tạo | 703,73 | 731,15 | 751,67 | 781,52 | 809,85 | 832,93 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục thể thao | 451,86 | 512,06 | 556,46 | 662,71 | 730,77 | 792,38 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 86,64 | 89,40 | 93,60 | 97,80 | 100,79 | 107,75 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích danh thắng | 99,73 | 101,97 | 103,47 | 103,47 | 103,47 | 103,47 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 34 | 49,00 | 66,83 | 82,33 | 100,33 | 115,33 |
| 2.3 | Đất tôn giáo tín ngưỡng | 331,26 | 331,26 | 331,26 | 331,26 | 331,26 | 331,26 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.976,91 | 1.989,06 | 2.000,45 | 2.013,95 | 2.026,65 | 2.038,72 |
| 2.5 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 16.569,48 | 16.799,71 | 16.834,14 | 16.924,28 | 16.999,48 | 17.156,38 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 85,97 | 85,97 | 85,97 | 85,97 | 85,97 | 85,97 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34.786,98 | 33.068,24 | 31.319,82 | 29.530,05 | 27.595,87 | 26.014,93 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 6.586 | 1.578 | 1.311 | 1.265 | 1.123 | 1.309 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 4.514 | 1.111 | 1.080 | 954 | 699 | 670 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 4.176 | 1.055 | 996 | 885 | 651 | 589 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 3.140 | 785 | 780 | 670 | 481 | 424 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 338 | 56 | 84 | 69 | 48 | 81 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 2.040 | 466 | 228 | 304 | 414 | 628 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 1.461 | 428 | 201 | 280 | 359 | 193 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 579 | 38 | 27 | 24 | 55 | 435 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17 | 1 | 3 | 4 | 5 | 4 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 15 | 3 | 5 | 7 | ||
| 2 | Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở | 27 | 6 | 12 | 5 | 2 | 2 |
| 2.1 | Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất | 13 | 4 | 3 | 3 | 2 | 1 |
| 2.2 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 2.3 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 10 | 1 | 8 | 1 | ||
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phảI đất ở chuyển sang đất ở | 22 | 6 | 3 | 8 | 1 | 4 |
| 3.1 | Đất chuyên dùng | 13 | 1 | 8 | 1 | 3 | |
| 3.1.1 | Đất quốc phòng, an ninh | 12 | 8 | 1 | 3 | ||
| Trong đó: đất quốc phòng | 12 | 8 | 1 | 3 | |||
| 3.1.2 | Đất có mục đích công cộng | 1 | 1 | ||||
| 3.2 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2 | 1 | 1 | |||
| 3.3 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 7 | 4 | 2 | 1 |
3. Kế hoạch thu hồi đất
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất cần thu hồi | Cả thời kỳ | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 6.586 | 1.578 | 1.311 | 1.265 | 1.123 | 1.309 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 4.514 | 1.111 | 1.080 | 954 | 699 | 670 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 4.176 | 1.055 | 996 | 885 | 651 | 589 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 3.140 | 785 | 780 | 670 | 481 | 424 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 338 | 56 | 84 | 69 | 48 | 81 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 2.039 | 466 | 228 | 304 | 413 | 628 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 1.460 | 428 | 201 | 280 | 358 | 193 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 579 | 38 | 27 | 24 | 55 | 435 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 18 | 1 | 3 | 4 | 6 | 4 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 15 | 3 | 5 | 7 | ||
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 170 | 61 | 30 | 34 | 20 | 25 |
| 2.1 | Đất ở | 83 | 29 | 14 | 18 | 10 | 12 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 50 | 12 | 10 | 13 | 7 | 8 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 33 | 17 | 4 | 5 | 3 | 4 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 40 | 15 | 3 | 11 | 7 | 4 |
| 2.2.1 | Đất quốc phòng, an ninh | 13 | 1 | 8 | 1 | 3 | |
| 2.2.1.1 | Đất quốc phòng | 12 | 8 | 1 | 3 | ||
| 2.2.1.2 | Đất an ninh | 1 | 1 | ||||
| 2.2.2 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 11 | 7 | 4 | |||
| 2.2.3 | Đất có mục đích công cộng | 16 | 7 | 3 | 3 | 2 | 1 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 9 | 3 | 2 | 3 | 1 | |
| 2.4 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 38 | 14 | 11 | 2 | 3 | 8 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | Cả thời kỳ | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 8.317,70 | 1.608,54 | 1.632,00 | 1.728,00 | 1.837,00 | 1.512,16 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 665 | 116,00 | 135,00 | 130,00 | 168,00 | 116,00 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 336.00 | 57,00 | 65,00 | 70,00 | 88,00 | 56,00 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 329 | 59,00 | 70,00 | 60,00 | 80,00 | 60,00 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 7.007,70 | 1.392,54 | 1.372,00 | 1.448,00 | 1.519,00 | 1.276,16 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 5.813,80 | 1.162,40 | 1.167,24 | 1.289,40 | 1.270,00 | 924,76 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 480,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 100,00 | 80,00 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 713,90 | 130,14 | 104,76 | 58,60 | 149,00 | 271,40 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 645,00 | 100,00 | 125,00 | 150,00 | 150,00 | 120,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 454,35 | 109,80 | 116,35 | 62,24 | 97,18 | 68,78 |
| 2.1 | Đất chuyên dùng | 376,80 | 66,25 | 110,35 | 53,04 | 92,38 | 54,78 |
| 2.1.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,70 | 0,50 | 0,20 | |||
| 2.1.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 7,35 | 2,20 | 1,15 | 4,00 | 0,20 | |
| 2.2.2.1 | Đất quốc phòng | 6,20 | 2,20 | - | 4,0 | 0,20 | |
| 2.2.2.2 | Đất an ninh | 1,15 | 1,15 | - | - | ||
| 2.1.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 245,08 | 44,25 | 78,00 | 26,90 | 65,00 | 30,93 |
| 2.1.4 | Đất có mục đích công cộng | 123,67 | 21,50 | 30,15 | 24,99 | 23,38 | 23,65 |
| 2.2 | Đất nghĩa, trang nghĩa địa | 4,75 | 0,25 | 3,00 | 1,50 | ||
| 2.3 | Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng | 72,80 | 43,30 | 3,00 | 7,70 | 4,80 | 14,00 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh
3. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1 Nghị quyết số 41/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Đà Nẵng do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết số 30/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Quảng Trị do Chính Phủ ban hành.
- 3 Nghị quyết số 29/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Đồng Nai do Chính Phủ ban hành.
- 1 Nghị quyết số 41/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Đà Nẵng do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết số 30/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Quảng Trị do Chính Phủ ban hành.
- 3 Nghị quyết số 29/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Đồng Nai do Chính Phủ ban hành.
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Luật Tổ chức Chính phủ 2001