Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 33/2007/NQ-CP do Chính phủ ban hành quy định về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 CỦA TỈNH BẮC GIANG (ĐIỀU 1)

Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích đất tự nhiên là 382.331,34 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất được xác định cụ thể như sau:

- Cơ cấu diện tích các loại đất đến năm 2010:
  • Đất nông nghiệp: Diện tích đạt 258.810,68 ha, chiếm 67,69% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: 119.085,20 ha (Đất trồng cây hàng năm là 73.528,72 ha, riêng đất trồng lúa nước là 66.688,76 ha; Đất trồng cây lâu năm là 45.556,48 ha).
    • Đất lâm nghiệp: 133.767,67 ha (Đất rừng sản xuất: 105.103,27 ha; Đất rừng phòng hộ: 15.641,70 ha; Đất rừng đặc dụng: 13.022,70 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 5.832,77 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 125,04 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Diện tích đạt 97.505,73 ha, chiếm 25,50% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
    • Đất ở: 21.751,30 ha (Đất ở tại nông thôn: 20.390,49 ha; Đất ở tại đô thị: 1.360,81 ha).
    • Đất chuyên dùng: 56.142,10 ha (Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 423,25 ha; Đất quốc phòng, an ninh: 25.549,75 ha; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 4.202,45 ha, bao gồm 1.417,18 ha đất khu công nghiệp; Đất có mục đích công cộng: 25.966,65 ha, bao gồm 14.103,20 ha đất giao thông và 9.095,85 ha đất thủy lợi).
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 331,26 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2.038,72 ha.
    • Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 17.156,38 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác: 85,97 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Còn lại 26.014,93 ha, chiếm 6,81% tổng diện tích tự nhiên.
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2010:
  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 6.586 ha. Trong đó:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: 4.514 ha (Đất trồng cây hàng năm: 4.176 ha, riêng đất chuyên trồng lúa nước là 3.140 ha; Đất trồng cây lâu năm: 338 ha).
    • Đất lâm nghiệp: 2.040 ha (Đất rừng sản xuất: 1.461 ha; Đất rừng phòng hộ: 579 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 17 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 15 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở): 27 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: 22 ha.
- Chỉ tiêu thu hồi đất đến năm 2010:
  • Đất nông nghiệp cần thu hồi: 6.586 ha (Đất sản xuất nông nghiệp: 4.514 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 3.140 ha; Đất lâm nghiệp: 2.039 ha; Đất nuôi trồng thủy sản: 18 ha; Đất nông nghiệp khác: 15 ha).
  • Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: 170 ha (Đất ở: 83 ha, gồm 50 ha đất ở nông thôn và 33 ha đất ở đô thị; Đất chuyên dùng: 40 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 9 ha; Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 38 ha).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đến năm 2010:
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 8.317,70 ha (Đất sản xuất nông nghiệp: 665,00 ha; Đất lâm nghiệp: 7.007,70 ha; Đất nuôi trồng thủy sản: 645,00 ha).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 454,35 ha (Đất chuyên dùng: 376,80 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 4,75 ha; Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 72,80 ha).

*Lưu ý: Vị trí và diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định cụ thể trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh xác lập ngày 17 tháng 08 năm 2006.

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NHĂM (2006 - 2010) TỈNH BẮC GIANG (ĐIỀU 2)

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm được phân bổ chi tiết theo từng năm từ năm 2006 đến năm 2010 nhằm đảm bảo tính lộ trình và khả thi trong thực hiện:

- Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch (2006 - 2010):
  • Đất nông nghiệp: Tăng dần qua các năm từ 257.109,81 ha (năm 2006) lên 257.430,65 ha (năm 2007); 257.893,44 ha (năm 2008); 258.607,52 ha (năm 2009) và đạt 258.810,68 ha vào năm 2010.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng liên tục từ 92.153,29 ha (năm 2006) lên 93.580,87 ha (năm 2007); 94.907,85 ha (năm 2008); 96.127,95 ha (năm 2009) và đạt 97.505,73 ha vào năm 2010.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm dần do được khai thác đưa vào sử dụng, từ 33.068,24 ha (năm 2006) xuống còn 31.319,82 ha (năm 2007); 29.530,05 ha (năm 2008); 27.595,87 ha (năm 2009) và chỉ còn 26.014,93 ha vào năm 2010.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm (2006 - 2010):
  • Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Năm 2006 chuyển 1.578 ha; Năm 2007 chuyển 1.311 ha; Năm 2008 chuyển 1.265 ha; Năm 2009 chuyển 1.123 ha; Năm 2010 chuyển 1.309 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang có thu tiền sử dụng đất (không phải đất ở): Năm 2006 chuyển 6 ha; Năm 2007 chuyển 12 ha; Năm 2008 chuyển 5 ha; Năm 2009 chuyển 2 ha; Năm 2010 chuyển 2 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Năm 2006 chuyển 6 ha; Năm 2007 chuyển 3 ha; Năm 2008 chuyển 8 ha; Năm 2009 chuyển 1 ha; Năm 2010 chuyển 4 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất hàng năm (2006 - 2010):
  • Thu hồi đất nông nghiệp: Năm 2006 thu hồi 1.578 ha; Năm 2007 thu hồi 1.311 ha; Năm 2008 thu hồi 1.265 ha; Năm 2009 thu hồi 1.123 ha; Năm 2010 thu hồi 1.309 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Năm 2006 thu hồi 61 ha; Năm 2007 thu hồi 30 ha; Năm 2008 thu hồi 34 ha; Năm 2009 thu hồi 20 ha; Năm 2010 thu hồi 25 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng hàng năm (2006 - 2010):
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Năm 2006 đưa vào 1.608,54 ha; Năm 2007 đưa vào 1.632,00 ha; Năm 2008 đưa vào 1.728,00 ha; Năm 2009 đưa vào 1.837,00 ha; Năm 2010 đưa vào 1.512,16 ha.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Năm 2006 đưa vào 109,80 ha; Năm 2007 đưa vào 116,35 ha; Năm 2008 đưa vào 62,24 ha; Năm 2009 đưa vào 97,18 ha; Năm 2010 đưa vào 68,78 ha.
TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG (ĐIỀU 3)

Để triển khai hiệu quả phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  1. Gắn kết quy hoạch với phát triển toàn diện: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái của địa phương.
  2. Huy động nguồn lực đầu tư: Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể theo quy định pháp luật nhằm huy động tối đa nguồn vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
  3. Quản lý nghiêm ngặt việc giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất: Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ nghiêm ngặt vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn; giải quyết kịp thời, dứt điểm các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  5. Trình duyệt khi có điều chỉnh phát sinh: Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phù hợp với tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang phải báo cáo và trình Chính phủ xem xét, quyết định.
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP (ĐIỀU 4)

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, cùng Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong quản lý nhà nước về đất đai từ trung ương đến địa phương.

CHÍNH PHỦ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 33/2007/NQ-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH BẮC GIANG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang (Tờ trình số 40/TT-UBND ngày 17 tháng 08 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 80/TTr-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2006),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Bắc Giang với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

Đơn vị: ha

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng năm 2005

Quy hoạch năm 2010

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

382.331,34

100,00

382.331,34

100,00

1

Đất nông nghiệp

257.079,20

67,24

258.810,68

67,69

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

123.934,20

119.085,20

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

77.984,82

73.528,72

Trong đó: đất lúa

71.442,94

66.688,76

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

45.949,38

45.556,48

1.2

Đất lâm nghiệp

128.799,81

133.767,67

1.2.1

Đất rừng sản xuất

101.329,31

105.103,27

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

15.161,70

15.641,70

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

12.308,80

13.022,70

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

4.204,73

5.832,77

1.4

Đất nông nghiệp khác

140,46

125,04

2

Đất phi nông nghiệp

90.465,16

23,66

97.505,73

25,50

2.1

Đất ở

21.039,03

21.751,30

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

20.132,08

20.390,49

2.1.2

Đất ở tại đô thị

906,95

1.360,81

2.2

Đất chuyên dùng

50.462,51

56.142,10

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

340,36

423,25

2.2.2

Đất an ninh, quốc phòng

24.959,52

25.549,75

2.2.2.1

Đất quốc phòng

24.472,98

24.958,41

2.2.2.2

Đất an ninh

486,54

591,34

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.397,57

4.202,45

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

268,48

1.417,18

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

286,53

1.695,00

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

117,04

208,55

2.2.3.4

Đất sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, gốm sứ

725,52

881,72

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

23.765,06

25.966,65

2.2.4.1

Đất giao thông

13.121,94

14.103,20

2.2.4.2

Đất thủy lợi

8.782,29

9.095,85

2.2.4.3

Đất để chuyền dẫn năng lượng

87,18

102,24

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hoá

317,14

604,64

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

80,55

108,86

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục, đào tạo

703,73

832,93

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục thể thao

451,86

792,38

2.2.4.8

Đất chợ

86,64

107,75

2.2.4.9

Đất có di tích danh thắng

99,73

103,47

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

34,00

115,33

2.3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

331,26

331,26

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.976,91

2.038,72

2.5

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

16.569,48

17.156,38

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

85,97

85,97

3

Đất chưa sử dụng

34.786,98

9,10

26.014,93

6,81

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp chuyến sang phi nông nghiệp

6 586

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4 514

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4 176

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

3 140

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

338

1.2

Đất lâm nghiệp

2 040

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1 461

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

579

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

17

1.4

Đất nông nghiệp khác

15

2

Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở

27

2.1

Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất

13

2.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4

2.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

10

3

Đất phi nông nghiệp không phảI đất ở chuyển sang đất ở

22

3.1

Đất chuyên dùng

13

3.1.1

Đất quốc phòng, an ninh

12

Trong đó: đất quốc phòng

12

3.1.2

Đất có mục đích công cộng

1

3.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2

3.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

7

3. Diện tích đất thu hồi

Đơn vị: ha

Thứ tự

Loại đất cần thu hồi

Diện tích (ha)

1

Đất nông nghiệp

6 586

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4 514

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4 176

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

3 140

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

338

1.2

Đất lâm nghiệp

2 039

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1 460

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

579

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

18

1.4

Đất nông nghiệp khác

15

2

Đất phi nông nghiệp

170

2.1

Đất ở

83

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

50

2.1.2

Đất ở tại đô thị

33

2.2

Đất chuyên dùng

40

2.2.1

Đất quốc phòng, an ninh

13

2.2.1.1

Đất quốc phòng

12

2.2.1.2

Đất an ninh

1

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

11

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

16

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

9

2.4

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

38

4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

Đơn vị: ha

Thứ tự

Loại đất

Diện tích (ha)

1.

Đất nông nghiệp

8.317,70

1.1.

Đất sản xuất nông nghiệp

665,00

1.1.1.

Đất trồng cây hàng năm

336.00

1.1.2.

Đất trồng cây lâu năm

329,00

1.2.

Đất lâm nghiệp

7.007,70

1.2.1.

Đất rừng sản xuất

5.813,80

1.2.2.

Đất rừng phòng hộ

480,00

1.2.3.

Đất rừng đặc dụng

713,90

1.3.

Đất nuôi trồng thủy sản

645,00

2.

Đất phi nông nghiệp

454,35

2.1

Đất chuyên dùng

376,80

2.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

0,70

2.1.2

Đất an ninh, quốc phòng

7,35

2.1.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

245,08

2.1.4

Đất có mục đích công cộng

123,67

2.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4,75

2.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

72,80

(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bắc Giang được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang xác lập ngày 17 tháng 08 năm 2006).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Hiện trạng

Các năm trong kỳ kế hoạch

năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Diện tích đất tự nhiên

382.331,34

382.331,34

382.331,34

382.331,34

382.331,34

382.331,34

1

Đất nông nghiệp

257.079,20

257.109,81

257.430,65

257.893,44

258.607,52

258.810,68

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

123.934,20

122.739,46

121.584,79

120.560,62

119.839,57

119.085,20

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

77.984,82

76.907,11

75.866,46

74.925,50

74.222,20

73.528,72

Trong đó: đất trồng lúa

71.442,94

70.270,37

69.131,80

68.135,94

67.393,23

66.688,76

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

45.949,38

45.832,35

45.718,33

45.635,12

45.617,37

45.556,48

1.2

Đất lâm nghiệp

128.799,81

129.726,06

130.869,30

132.013,19

133.119,58

133.767,67

1.2.1

Đất rừng sản xuất

101.329,31

102.025,42

102.963,90

103.949,19

104.806,58

105.103,27

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

15.161,70

15.261,70

15.361,70

15.461,70

15.561,70

15.641,70

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

12.308,80

12.438,94

12.543,70

12.602,30

12.751,30

13.022,70

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

4.204,73

4.503,83

4.836,10

5.182,17

5.516,47

5.832,77

1.4

Đất nông nghiệp khác

140,46

140,46

140,46

137,48

131,90

125,04

2

Đất phi nông nghiệp

90.465,16

92.153,29

93.580,87

94.907,85

96.127,95

97.505,73

2.1

Đất ở

21.039,03

21.168,19

21.320,38

21.460,48

21.613,30

21.751,30

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

20.132,08

20.184,32

20.241,53

20.288,88

20.374,17

20.390,49

2.1.2

Đất ở tại đô thị

906,95

983,37

1.078,85

1.171,60

1.239,13

1.360,81

2.2

Đất chuyên dùng

50.462,51

51.779,10

53.008,67

54.091,91

55.071,29

56.142,10

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

340,36

360,80

375,30

391,30

407,88

423,25

2.2.2

Đất an ninh, quốc phòng

24.959,52

25.067,00

25.074,82

25.082,92

25.172,75

25.549,75

2.2.2.1

Đất quốc phòng

24.472,98

24.579,26

24.584,78

24.590,58

24.676,41

24.958,41

2.2.2.2

Đất an ninh

486,54

487,74

490,04

492,34

496,34

591,34

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1.397,57

2.163,71

2.956,49

3.476,07

3.966,19

4.202,45

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

268,48

568,48

924,18

1.144,18

1.317,18

1.417,18

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

286,53

706,17

1.089,25

1.337,83

1.607,95

1.695,00

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

117,04

137,04

157,04

177,04

192,04

208,55

2.2.3.4

Đất sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, gốm sứ

725,52

752,02

786,02

817,02

849,03

881,72

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

23.765,06

24.187,59

24.602,06

25.141,62

25.524,47

25.966,65

2.2.4.1

Đất giao thông

13.121,94

13.307,84

13.496,96

13.730,03

13.872,50

14.103,20

2.2.4.2

Đất thủy lợi

8.782,29

8.849,59

8.912,92

8.987,52

9.047,67

9.095,85

2.2.4.3

Đất để chuyền dẫn năng lượng

87,18

93,61

97,55

99,69

99,99

102,24

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hoá

317,14

365,22

429,32

497,77

554,74

604,64

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

80,55

87,75

93,28

98,78

104,36

108,86

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục, đào tạo

703,73

731,15

751,67

781,52

809,85

832,93

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục thể thao

451,86

512,06

556,46

662,71

730,77

792,38

2.2.4.8

Đất chợ

86,64

89,40

93,60

97,80

100,79

107,75

2.2.4.9

Đất có di tích danh thắng

99,73

101,97

103,47

103,47

103,47

103,47

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

34

49,00

66,83

82,33

100,33

115,33

2.3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

331,26

331,26

331,26

331,26

331,26

331,26

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.976,91

1.989,06

2.000,45

2.013,95

2.026,65

2.038,72

2.5

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

16.569,48

16.799,71

16.834,14

16.924,28

16.999,48

17.156,38

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

85,97

85,97

85,97

85,97

85,97

85,97

3

Đất chưa sử dụng

34.786,98

33.068,24

31.319,82

29.530,05

27.595,87

26.014,93

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

6.586

1.578

1.311

1.265

1.123

1.309

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4.514

1.111

1.080

954

699

670

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4.176

1.055

996

885

651

589

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

3.140

785

780

670

481

424

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

338

56

84

69

48

81

1.2

Đất lâm nghiệp

2.040

466

228

304

414

628

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.461

428

201

280

359

193

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

579

38

27

24

55

435

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

17

1

3

4

5

4

1.4

Đất nông nghiệp khác

15

3

5

7

2

Đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất chuyển sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất không phải đất ở

27

6

12

5

2

2

2.1

Đất có mục đích công cộng không thu tiền sử dụng đất

13

4

3

3

2

1

2.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4

1

1

1

1

2.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

10

1

8

1

3

Đất phi nông nghiệp không phảI đất ở chuyển sang đất ở

22

6

3

8

1

4

3.1

Đất chuyên dùng

13

1

8

1

3

3.1.1

Đất quốc phòng, an ninh

12

8

1

3

Trong đó: đất quốc phòng

12

8

1

3

3.1.2

Đất có mục đích công cộng

1

1

3.2

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2

1

1

3.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

7

4

2

1

3. Kế hoạch thu hồi đất

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất cần thu hồi

Cả thời kỳ

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp

6.586

1.578

1.311

1.265

1.123

1.309

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

4.514

1.111

1.080

954

699

670

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

4.176

1.055

996

885

651

589

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

3.140

785

780

670

481

424

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

338

56

84

69

48

81

1.2

Đất lâm nghiệp

2.039

466

228

304

413

628

1.2.1

Đất rừng sản xuất

1.460

428

201

280

358

193

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

579

38

27

24

55

435

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

18

1

3

4

6

4

1.4

Đất nông nghiệp khác

15

3

5

7

2

Đất phi nông nghiệp

170

61

30

34

20

25

2.1

Đất ở

83

29

14

18

10

12

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

50

12

10

13

7

8

2.1.2

Đất ở tại đô thị

33

17

4

5

3

4

2.2

Đất chuyên dùng

40

15

3

11

7

4

2.2.1

Đất quốc phòng, an ninh

13

1

8

1

3

2.2.1.1

Đất quốc phòng

12

8

1

3

2.2.1.2

Đất an ninh

1

1

2.2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

11

7

4

2.2.3

Đất có mục đích công cộng

16

7

3

3

2

1

2.3

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

9

3

2

3

1

2.4

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

38

14

11

2

3

8

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Loại đất

Cả thời kỳ

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

1

Đất nông nghiệp

8.317,70

1.608,54

1.632,00

1.728,00

1.837,00

1.512,16

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

665

116,00

135,00

130,00

168,00

116,00

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

336.00

57,00

65,00

70,00

88,00

56,00

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

329

59,00

70,00

60,00

80,00

60,00

1.2

Đất lâm nghiệp

7.007,70

1.392,54

1.372,00

1.448,00

1.519,00

1.276,16

1.2.1

Đất rừng sản xuất

5.813,80

1.162,40

1.167,24

1.289,40

1.270,00

924,76

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

480,00

100,00

100,00

100,00

100,00

80,00

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

713,90

130,14

104,76

58,60

149,00

271,40

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

645,00

100,00

125,00

150,00

150,00

120,00

2

Đất phi nông nghiệp

454,35

109,80

116,35

62,24

97,18

68,78

2.1

Đất chuyên dùng

376,80

66,25

110,35

53,04

92,38

54,78

2.1.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

0,70

0,50

0,20

2.1.2

Đất quốc phòng, an ninh

7,35

2,20

1,15

4,00

0,20

2.2.2.1

Đất quốc phòng

6,20

2,20

-

4,0

0,20

2.2.2.2

Đất an ninh

1,15

1,15

-

-

2.1.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

245,08

44,25

78,00

26,90

65,00

30,93

2.1.4

Đất có mục đích công cộng

123,67

21,50

30,15

24,99

23,38

23,65

2.2

Đất nghĩa, trang nghĩa địa

4,75

0,25

3,00

1,50

2.3

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

72,80

43,30

3,00

7,70

4,80

14,00

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

2. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh

3. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 33/2007/NQ-CP về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành.

Số hiệu: 33/2007/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 02/07/2007
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 05/08/2007
Số công báo: Từ số 536 đến số 537
Ngày hiệu lực: 20/08/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 33/2007/NQ-CP về việc điều chỉn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký