Nghị quyết số 35/2006/NQ-CP do Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Đắk Lắk. Nghị quyết này định hướng việc quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai một cách hợp lý, gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Đắk Lắk
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk là 1.312.537 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.139.946 ha (tương đương 86,85% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 472.264 ha (bao gồm 213.778 ha đất trồng cây hàng năm và 258.486 ha đất trồng cây lâu năm); đất lâm nghiệp chiếm 664.420 ha (gồm rừng sản xuất: 273.712 ha, rừng phòng hộ: 163.824 ha, rừng đặc dụng: 226.883 ha); đất nuôi trồng thủy sản là 3.013 ha và đất nông nghiệp khác là 249 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng lên 121.095 ha (chiếm 9,23% diện tích tự nhiên). Nhóm này bao gồm đất ở với 15.875 ha (đất ở nông thôn: 12.824 ha, đất ở đô thị: 3.052 ha); đất chuyên dùng đạt 60.359 ha (trong đó đất quốc phòng, an ninh là 13.513 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 4.993 ha, đất có mục đích công cộng là 41.266 ha); đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 42.152 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 2.105 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng là 101 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được khai thác mạnh mẽ, giảm từ 136.332 ha (năm 2005) xuống còn 51.496 ha (chiếm 3,92% diện tích tự nhiên) vào năm 2010.
Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và khai thác đất chưa sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp hóa, quy hoạch đề ra các chỉ tiêu dịch chuyển cơ cấu đất đai cụ thể:
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Chuyển 27.183 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (bao gồm 16.513 ha đất sản xuất nông nghiệp và 10.659 ha đất lâm nghiệp). Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp là 14.138 ha (chủ yếu là chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải rừng với 13.976 ha). Chuyển 54 ha đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở.
- Thu hồi đất: Tiến hành thu hồi tổng cộng 27.183 ha đất nông nghiệp (trong đó có 8.502 ha đất trồng cây hàng năm và 8.011 ha đất trồng cây lâu năm) và 3.000 ha đất phi nông nghiệp (bao gồm 377 ha đất ở và 1.511 ha đất chuyên dùng) để thực hiện các dự án phát triển.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác tối đa quỹ đất hoang hóa với 80.084 ha đưa vào mục đích nông nghiệp (trong đó đưa vào lâm nghiệp là 63.886 ha, sản xuất nông nghiệp là 15.778 ha) và 4.753 ha đưa vào mục đích phi nông nghiệp (chủ yếu phục vụ đất chuyên dùng và đất sông suối, mặt nước chuyên dùng).
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010)
Kế hoạch sử dụng đất được phân bổ theo lộ trình từng năm nhằm đảm bảo tính khả thi và đồng bộ:
- Phân bổ diện tích đất nông nghiệp theo các năm: Diện tích đất nông nghiệp tăng dần qua các năm: năm 2006 đạt 1.094.129 ha; năm 2007 đạt 1.105.583 ha; năm 2008 đạt 1.118.412 ha; năm 2009 đạt 1.130.324 ha; và đạt mốc quy hoạch 1.139.946 ha vào năm 2010.
- Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp theo các năm: Diện tích đất phi nông nghiệp được mở rộng liên tục để phục vụ đô thị hóa và công nghiệp hóa: năm 2006 là 97.047 ha; năm 2007 là 103.059 ha; năm 2008 là 109.793 ha; năm 2009 là 116.045 ha; và đạt 121.095 ha vào năm 2010.
- Lộ trình thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp được thực hiện cuốn chiếu: năm 2006 chuyển 5.422 ha; năm 2007 chuyển 5.440 ha; năm 2008 chuyển 6.093 ha; năm 2009 chuyển 5.658 ha; và năm 2010 chuyển 4.570 ha. Kế hoạch thu hồi đất nông nghiệp cũng bám sát theo lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất tương ứng hàng năm.
- Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác từng bước nhằm giảm dần diện tích hoang hóa: năm 2006 đưa vào sử dụng 14.972 ha (gồm 14.413 ha đất nông nghiệp và 559 ha đất phi nông nghiệp); các năm tiếp theo duy trì tốc độ khai thác cao, đỉnh điểm là năm 2008 với 19.562 ha được đưa vào sử dụng, đưa diện tích đất chưa sử dụng còn lại về mức 51.496 ha vào năm 2010.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các cơ quan liên quan
Để đảm bảo việc thực thi Nghị quyết hiệu quả, Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch sử dụng đất với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, đúng quy hoạch và kế hoạch đã duyệt, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và tránh lãng phí tài nguyên.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai; chủ động giải quyết các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái quy hoạch.
- Xây dựng các giải pháp tài chính, huy động tối đa các nguồn vốn và nguồn lực xã hội hóa để đầu tư thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi hoặc cần điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chủ yếu, Ủy ban nhân dân tỉnh phải kịp thời báo cáo và trình Chính phủ xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm thi hành của các Bộ, ngành: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm giám sát, phối hợp và thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 35/2006/NQ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2006 |
VỀ VIỆC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH ĐẮK LẮK
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2006), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 31/TTr-BTNMT ngày 31 tháng 5 năm 2006),
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Thứ tự | Loại đất | Hiện trạng năm 2005 | Quy hoạch đến năm 2010 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 1 312 537 | 100,0 | 1 312 537 | 100,0 | |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 1 084 654 | 82,64 | 1 139 946 | 86,85 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 464 818 | 42,85 | 472 264 | 41,43 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 200 414 | 43,12 | 213 778 | 45,27 |
| Trong đó: đất trồng lúa | 53 440 | 26,66 | 56 685 | 26,52 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 264 404 | 56,88 | 258 486 | 54,73 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 618 228 | 57,00 | 664 420 | 58,29 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 246 579 | 39,88 | 273 712 | 41,20 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 143 437 | 23,20 | 163 824 | 24,66 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 228 211 | 36,91 | 226 883 | 34,15 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1 597 | 0,15 | 3 013 | 0,26 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 11 | 0,00 | 249 | 0,02 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 91 551 | 6,98 | 121 095 | 9,23 |
| 2.1 | Đất ở | 12 966 | 14,16 | 15 875 | 13,11 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 10 740 | 82,83 | 12 824 | 80,78 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 2 226 | 17,17 | 3 052 | 19,22 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 45 468 | 49,66 | 60 359 | 49,84 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 351 | 0,77 | 586 | 0,97 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 11 150 | 24,52 | 13 513 | 22,39 |
| 2.2.2.1 | Đất quốc phòng | 8.372 | 10.728 | ||
| 2.2.2.2 | Đất an ninh | 2.778 | 2.785 | ||
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1 953 | 4,30 | 4 993 | 8,27 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 524 | 26,81 | 1 556 | 31,16 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 816 | 41,80 | 1 887 | 37,79 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 46 | 2,38 | 472 | 9,45 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 567 | 29,02 | 1 078 | 21,60 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 32 013 | 70,41 | 41 266 | 68,37 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 28 472 | 88,94 | 34 024 | 82,45 |
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | 1 561 | 4,87 | 2 436 | 5,90 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn năng lượng truyền thông | 104 | 0,32 | 1 344 | 3,26 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 141 | 0,44 | 300 | 0,73 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 98 | 0,30 | 194 | 0,47 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 971 | 3,03 | 1 415 | 3,43 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 383 | 1,20 | 816 | 1,98 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 99 | 0,31 | 216 | 0,52 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 44 | 0,14 | 74 | 0,18 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 141 | 0,44 | 445 | 1,08 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 97 | 0,11 | 101 | 0,08 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1 673 | 1,83 | 2 105 | 1,74 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước chuyªn dïng | 31 334 | 34,23 | 42 152 | 34,81 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 13 | 0,01 | 503 | 0,42 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | 136 332 | 10,38 | 51 496 | 3,92 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| Thứ tự | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD (ha) | |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP | 27 183 | |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 16 513 | |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 8 502 | |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 1 292 | ||
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 8 011 | |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 10 659 | |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 7 898 | |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1 099 | |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 1 661 | |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 11 | |
| 2 | CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 14 138 | |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 13 976 | |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 162 | |
| 3 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở | 54 |
3. Diện tích đất phải thu hồi:
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Diện tích thu hồi (ha) | |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 27 183 | |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 16 513 | |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 8 502 | |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa | 1 103 | ||
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 8 011 | |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 10 659 | |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 7 898 | |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1 099 | |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 1 661 | |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 11 | |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 3 000 | |
| 2.1 | Đất ở | 377 | |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 310 | |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 67 | |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 1 511 | |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 61 | |
| 2.4 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 1 051 |
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Diện tích đưa vào sử dụng (ha) | |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 80 084 | |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 15 778 | |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 12 639 | |
| Trong đó: đất trồng lúa | 704 | ||
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 3 139 | |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 63 886 | |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 44 272 | |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 19 364 | |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 250 | |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 330 | |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 89 | |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 4 753 | |
| 2.1 | Đất ở | 246 | |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 2 247 | |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 91 | |
| 2.4 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 2 076 | |
| 2.5 | Đất phi nông nghiệp khác | 93 |
(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhõn dõn tỉnh Đắk Lắk xác lập ngày 31 tháng 3 năm 2006).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Đắk Lắk với các nội dung sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất theo từng năm trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | CHỈ TIÊU | Diện tích năm 2005 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 1 312 537 | 1 312 537 | 1 312 537 | 1 312 537 | 1 312 537 | 1 312 537 | |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 1 084 654 | 1 094 129 | 1 105 583 | 1 118 412 | 1 130 324 | 1 139 946 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 464 818 | 467 380 | 468 601 | 469 969 | 471 239 | 472 264 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 200 414 | 204 722 | 206 986 | 209 522 | 211 876 | 213 778 |
| Trong đó: đất trồng lúa | 53 440 | 53 975 | 54 653 | 55 412 | 56 116 | 56 685 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 264 404 | 262 659 | 261 615 | 260 447 | 259 362 | 258 486 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 618 228 | 624 808 | 634 711 | 645 802 | 656 101 | 664 420 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 246 579 | 246 712 | 253 462 | 261 022 | 268 042 | 273 712 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 143 437 | 149 817 | 153 319 | 157 241 | 160 883 | 163 824 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 228 211 | 228 278 | 227 929 | 227 539 | 227 176 | 226 883 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 1 597 | 1 858 | 2 147 | 2 470 | 2 771 | 3 013 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 11 | 82 | 124 | 171 | 214 | 249 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 91 551 | 97 047 | 103 059 | 109 793 | 116 045 | 121 095 |
| 2.1 | Đất ở | 12 966 | 13 653 | 14 208 | 14 831 | 15 409 | 15 875 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 10 740 | 11 279 | 11 665 | 12 097 | 12 517 | 12 824 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 2 226 | 2 374 | 2 543 | 2 733 | 2 892 | 3 052 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 45 468 | 49 240 | 52 020 | 55 133 | 58 024 | 60 359 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 351 | 469 | 498 | 531 | 562 | 586 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | 11 150 | 11 639 | 12 108 | 12 632 | 13 120 | 13 513 |
| 2.2.2.1 | Đất quốc phòng | 8.372 | 8.861 | 9.330 | 9.854 | 10.342 | 10.728 |
| 2.2.2.2 | Đất an ninh | 2.778 | 2.778 | 2.778 | 2.778 | 2.778 | 2.785 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1 953 | 2 663 | 3 245 | 3 898 | 4 504 | 4 993 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | 524 | 885 | 1 053 | 1 241 | 1 415 | 1 556 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 816 | 984 | 1 210 | 1 463 | 1 697 | 1 887 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 46 | 74 | 173 | 285 | 388 | 472 |
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | 567 | 720 | 810 | 910 | 1 003 | 1 078 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | 32 013 | 34 470 | 36 169 | 38 072 | 39 838 | 41 266 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | 28 472 | 29 887 | 30 919 | 32 078 | 33 155 | 34 024 |
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | 1 561 | 1 856 | 2 001 | 2 163 | 2 314 | 2 436 |
| 2.2.4.3 | Đất để c.dẫn năng lượng truyền thông | 104 | 351 | 600 | 878 | 1 136 | 1 344 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | 141 | 178 | 211 | 245 | 276 | 300 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | 98 | 124 | 141 | 161 | 180 | 194 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 971 | 1 102 | 1 181 | 1 268 | 1 349 | 1 415 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 383 | 495 | 575 | 665 | 748 | 816 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | 99 | 165 | 177 | 192 | 205 | 216 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | 44 | 57 | 61 | 66 | 70 | 74 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 141 | 254 | 302 | 356 | 405 | 445 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 97 | 98 | 99 | 99 | 100 | 101 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1 673 | 1 769 | 1 853 | 1 947 | 2 035 | 2 105 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dïng | 31 334 | 32 262 | 34 735 | 37 504 | 40 075 | 42 152 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | 13 | 25 | 144 | 278 | 402 | 503 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | 136 332 | 121 361 | 103 895 | 84 332 | 66 168 | 51 496 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP | 27 183 | 5 422 | 5 440 | 6 093 | 5 658 | 4 570 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 16 513 | 4 475 | 3 009 | 3 371 | 3 130 | 2 528 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 8 502 | 1 811 | 1 673 | 1 874 | 1 740 | 1 405 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 1 292 | 26 | 317 | 355 | 329 | 266 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 8 011 | 2 664 | 1 337 | 1 497 | 1 390 | 1 123 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 10 659 | 946 | 2 428 | 2 719 | 2 525 | 2 040 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 7 898 | 709 | 1 797 | 2 013 | 1 869 | 1 510 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1 099 | 237 | 215 | 241 | 224 | 181 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 1 661 |
| 415 | 465 | 432 | 349 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 11 | 3 | 3 | 3 | 2 | |
| 2 | CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 14 138 | 4 780 | 2 342 | 2 619 | 2 432 | 1 964 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 13 976 | 4 740 | 2 311 | 2 585 | 2 401 | 1 939 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | 162 | 40 | 30 | 34 | 32 | 26 |
| 3 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở | 54 | 12 | 10 | 12 | 11 | 9 |
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | DT thu hồi | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 27 183 | 5 422 | 5 440 | 6 093 | 5 658 | 4 570 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 16 513 | 4 475 | 3 009 | 3 371 | 3 130 | 2 528 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 8 502 | 1 811 | 1 673 | 1 874 | 1 740 | 1 405 |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa | 1 103 | 26 | 269 | 302 | 280 | 226 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 8 011 | 2 664 | 1 337 | 1 497 | 1 390 | 1 123 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 10 659 | 946 | 2 428 | 2 719 | 2 525 | 2 040 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 7 898 | 709 | 1 797 | 2 013 | 1 869 | 1 510 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 1 099 | 237 | 215 | 241 | 224 | 181 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 1 661 |
| 415 | 465 | 432 | 349 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 11 | 3 | 3 | 3 | 2 | |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 3 000 | 1 680 | 330 | 370 | 343 | 277 |
| 2.1 | Đất ở | 377 | 212 | 41 | 46 | 43 | 35 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | 310 | 181 | 32 | 36 | 33 | 27 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | 67 | 31 | 9 | 10 | 9 | 8 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 1 511 | 1 468 | 11 | 12 | 11 | 9 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 61 | 15 | 17 | 16 | 13 | |
| 2.4 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 1 051 | 263 | 294 | 273 | 221 | |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | DT đưa vào SD | Phân theo từng năm | ||||
| Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | Năm 2010 | |||
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 80 084 | 14 413 | 16 418 | 18 388 | 17 074 | 13 791 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 15 778 | 3 456 | 3 081 | 3 450 | 3 204 | 2 588 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | 12 639 | 2 828 | 2 453 | 2 747 | 2 551 | 2 060 |
| Trong đó: đất trồng lúa | 704 | 141 | 141 | 158 | 146 | 118 | |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 3 139 | 628 | 628 | 703 | 653 | 527 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 63 886 | 10 873 | 13 253 | 14 844 | 13 783 | 11 133 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 44 272 | 4 635 | 9 909 | 11 098 | 10 306 | 8 324 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 19 364 | 6 188 | 3 294 | 3 689 | 3 426 | 2 767 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | 250 | 50 | 50 | 56 | 52 | 42 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 330 | 61 | 67 | 75 | 70 | 56 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 89 | 23 | 17 | 19 | 17 | 14 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 4 753 | 559 | 1 048 | 1 174 | 1 090 | 881 |
| 2.1 | Đất ở | 246 | 49 | 49 | 55 | 51 | 41 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 2 247 | 407 | 460 | 515 | 479 | 386 |
| 2.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 91 | 32 | 15 | 16 | 15 | 12 |
| 2.4 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 2 076 | 71 | 501 | 561 | 521 | 421 |
| 2.5 | Đất phi nông nghiệp khác | 93 |
| 23 | 26 | 24 | 20 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nêu trên của tỉnh.
4. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |