Ngày 03 tháng 12 năm 2004, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Nghị quyết số 38/2004/NQ-QH11 về Chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định chủ trương đầu tư, xác định các thông số kỹ thuật cơ bản, phân kỳ đầu tư, đồng thời giao nhiệm vụ cho Chính phủ tổ chức thực hiện và quy định cơ chế giám sát đối với dự án giao thông đường bộ trọng điểm quốc gia này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với Chính phủ trong việc tổ chức, điều hành và triển khai xây dựng công trình; các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tại các địa phương có đường Hồ Chí Minh đi qua trong việc thực hiện chức năng giám sát; và các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, đầu tư, xây dựng dự án.
Thông số kỹ thuật cơ bản và phân kỳ đầu tư dự án
Đường Hồ Chí Minh được quy hoạch đầu tư xây dựng với các thông số kỹ thuật và lộ trình thực hiện cụ thể như sau:
- Quy mô và chiều dài toàn tuyến: Tổng chiều dài toàn tuyến đạt 3.167 km, bao gồm tuyến chính dài 2.667 km và nhánh phía Tây dài 500 km.
- Điểm đầu và điểm cuối: Tuyến đường bắt đầu từ Pác Bó (tỉnh Cao Bằng) và kết thúc tại Đất Mũi (tỉnh Cà Mau).
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Mặt cắt ngang đường được quy hoạch theo từng đoạn với quy mô từ 2 đến 8 làn xe. Nền đường và khoảng hai phần ba toàn tuyến được quy hoạch thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc.
- Phân kỳ đầu tư giai đoạn đến năm 2010: Tập trung đầu tư để nối thông toàn bộ tuyến đường từ Pác Bó đến Đất Mũi với quy mô 2 làn xe. Chính phủ được giao thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán tổng mức vốn đầu tư cho giai đoạn này.
- Phân kỳ đầu tư giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020: Tiến hành nâng cấp đường Hồ Chí Minh đạt tiêu chuẩn đường cao tốc. Đối với những đoạn tuyến không thể nâng cấp lên cao tốc, thực hiện mở rộng mặt cắt ngang đường để phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ. Dự toán tổng mức vốn đầu tư của giai đoạn này phải được Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định trước khi triển khai thực hiện.
Yêu cầu đối với Chính phủ trong quá trình triển khai xây dựng
Quốc hội giao Chính phủ tổ chức thực hiện dự án và phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu cơ bản sau:
- Lựa chọn hướng tuyến tối ưu: Đảm bảo hướng tuyến tương đối thẳng theo hướng Bắc - Nam, hạn chế tối đa độ dốc lớn và các đoạn gấp khúc. Giảm thiểu việc đi qua các khu vực đông dân cư, làng mạc; hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa, các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia cũng như các công trình năng lượng, thủy lợi trọng điểm. Đảm bảo liên kết hiệu quả giữa các đô thị, khu công nghiệp và vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời giữ vững quốc phòng - an ninh tại các địa phương có tuyến đường đi qua.
- Quy hoạch hành lang an toàn và tái định cư: Lập quy hoạch mở rộng, nâng cấp tối đa các đoạn tuyến thành đường cao tốc sau năm 2010. Xác định rõ ranh giới hành lang an toàn giao thông để quản lý chặt chẽ, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm. Đồng thời, lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bố trí lại dân cư và bảo đảm người dân phải di dời, tái định cư có cuộc sống ổn định, bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ; chú trọng tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng dọc tuyến.
- Hợp lý hóa phân kỳ và quy mô đầu tư: Xem xét cụ thể nhu cầu phát triển và khả năng cân đối nguồn vốn của từng đoạn tuyến để phù hợp với quy hoạch giao thông toàn quốc. Ưu tiên đầu tư trước các đoạn tuyến cấp thiết về giao thông, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế; tận dụng tối đa các đoạn tuyến sẵn có để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Đảm bảo chất lượng, tiến độ và phòng chống tiêu cực: Đảm bảo công trình bền vững, đạt chất lượng cao và đúng tiến độ. Chỉ đạo chặt chẽ các khâu đầu tư, xây dựng theo đúng quy định pháp luật; xác định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí, tiêu cực hay tham nhũng.
- Phối hợp đồng bộ hạ tầng giao thông: Kết hợp chặt chẽ việc xây dựng đường Hồ Chí Minh với hệ thống đường ngang, đường gom dân sinh nhằm bảo đảm an toàn giao thông, tạo mạng lưới giao thông thông suốt phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chế độ báo cáo và công tác giám sát thực hiện
Nghị quyết quy định rõ cơ chế kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án như sau:
- Hàng năm, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện, tiến độ và các vấn đề phát sinh của công trình đường Hồ Chí Minh.
- Các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các địa phương có tuyến đường đi qua, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Chi tiết hướng tuyến và các điểm khống chế chủ yếu
Hướng tuyến của đường Hồ Chí Minh được xác định qua các điểm khống chế cụ thể trên hai nhánh chính và phụ:
- Tuyến chính (dài 2.667 km): Đi qua các địa danh và điểm khống chế gồm Pác Bó, thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Chu, đèo Muồng, ngã ba Trung Sơn, ngã ba Phú Thịnh, cầu Bình Ca (sông Lô), Km124+500 QL2, ngã ba Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, cầu Ngọc Tháp (sông Hồng), Cổ Tiết, cầu Trung Hà, thị xã Sơn Tây, Hoà Lạc, Xuân Mai, Chợ Bến, Xóm Kho, Ngọc Lạc, Lâm La, Tân Kỳ, Khe Cò, Tân Ấp, Khe Gát, Bùng, Cam Lộ, cầu Tuần, Khe Tre, đèo Đê Bay, đèo Mũi Trâu, Túy Loan, Hoà Khương, Thạnh Mỹ, đèo Lò Xo, Ngọc Hồi, Kon Tum, PleiKu, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa, Chơn Thành, ngã tư Bình Phước, Tân Thạnh, Mỹ An, thị xã Cao Lãnh, cầu Cao Lãnh (sông Tiền), cầu Vàm Cống (sông Hậu), Rạch Sỏi, Minh Lương, Gò Quao, Vĩnh Thuận, thành phố Cà Mau, cầu Đầm Cùng, Năm Căn, Đất Mũi.
- Nhánh phía Tây (dài 500 km): Đi qua các điểm khống chế gồm Khe Gát, đèo U Bò, Tăng Ký, cầu Khỉ, Sen Bụt, Khe Sanh, Đắk Rông, đèo Pê Ke, A Lưới, A Đớt, A Tép, Hiên, Thạnh Mỹ.
Quy hoạch quy mô mặt cắt ngang và tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết
Toàn bộ tuyến đường 3.167 km được phân chia thành các đoạn tuyến với quy mô và tốc độ thiết kế cụ thể như sau:
- Phân đoạn I: Pác Bó – Hoà Lạc (Tổng chiều dài 409 km)
- Đoạn Pác Bó - Thị xã Cao Bằng (59 km): Quy mô 2 làn xe, tốc độ thiết kế 60 km/h.
- Đoạn Thị xã Cao Bằng - Km124+500 QL2 (241 km): Quy mô 2 làn xe, tốc độ thiết kế từ 40 đến 60 km/h.
- Đoạn Km124+500 QL2 - Đoan Hùng (15 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 km/h.
- Đoạn Đoan Hùng - Sơn Tây (79 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Sơn Tây - Hoà Lạc (15 km): Quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế 100 km/h.
- Phân đoạn II: Hoà Lạc - Ngã tư Bình Phước (Tuyến chính 1.715 km và Tuyến phía Tây 500 km)
- Đoạn Hoà Lạc - Chợ Bến (42 km): Quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Chợ Bến - Xóm Kho (48 km): Quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế từ 60 đến 80 km/h.
- Đoạn Xóm Kho - Lâm La (132 km): Quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Lâm La - Tân Kỳ (55 km): Quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Tân Kỳ – Bùng (266 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế từ 60 đến 80 km/h.
- Đoạn Bùng - Cam Lộ (122 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Cam Lộ – La Sơn (105 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn La Sơn - Tuý Loan (104 km): Quy mô 2 làn xe, tốc độ thiết kế từ 40 đến 60 km/h.
- Đoạn Tuý Loan - Thạnh Mỹ (50 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế từ 40 đến 80 km/h.
- Đoạn Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi (171 km): Quy mô 2 làn xe, tốc độ thiết kế từ 40 đến 60 km/h.
- Đoạn Ngọc Hồi - Buôn Ma Thuột (281 km): Quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Buôn Ma Thuột - Đồng Xoài (230 km): Quy mô 6 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Đồng Xoài - Chơn Thành (40 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Chơn Thành - Ngã tư Bình Phước (69 km): Quy mô 8 làn xe, tốc độ thiết kế 100 km/h.
- Nhánh phía Tây (500 km): Quy mô 2 làn xe, tốc độ thiết kế từ 25 đến 40 km/h.
- Phân đoạn III: Chơn Thành - Đất Mũi (Tổng chiều dài 543 km)
- Đoạn Chơn Thành - Tân Thạnh (152 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 km/h.
- Đoạn Tân Thạnh - Gò Quao (196 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế từ 80 đến 100 km/h.
- Đoạn Gò Quao - Vĩnh Thuận (36 km): Quy mô 4 làn xe, tốc độ thiết kế 100 km/h.
- Đoạn Vĩnh Thuận - Năm Căn (100 km): Quy mô 2 làn xe, tốc độ thiết kế 80 km/h.
- Đoạn Năm Căn - Đất Mũi (59 km): Quy mô 2 làn xe, tốc độ thiết kế 80 km/h.
- Lưu ý chung về quy hoạch: Đối với các đoạn tuyến đi qua địa phận thị xã, thị trấn, quy mô mặt cắt ngang sẽ được nâng lên một cấp hoặc mở rộng thêm để phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị địa phương.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết số 38/2004/NQ-QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2004/NQ-QH11 | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2004 |
NGHỊ QUYẾT
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 38/2004/QH11 NGÀY 03 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết số 05/1997/QH10 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 2 về tiêu chuẩn các công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 1581/CP-CN ngày 22 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về dự án tổng thể đường Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 757/UBKHCNMT11 ngày 02 tháng 11 năm 2004 của ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh với những thông số cơ bản sau đây:
1) Tổng chiều dài toàn tuyến đường: 3167 km (trong đó tuyến chính dài 2667 km; tuyến nhánh phía Tây dài 500 km).
2) Điểm đầu của tuyến đường: Pác Bó tỉnh Cao Bằng;
Điểm cuối của tuyến đường: Đất Mũi tỉnh Cà Mau;
3) Hướng tuyến: Qua một số điểm khống chế chủ yếu theo phụ lục số 1 kèm theo.
4) Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật: Mặt cắt ngang đường được quy hoạch theo từng đoạn với quy mô từ 2 đến 8 làn xe theo phụ lục số 2 kèm theo. Nền đường và khoảng hai phần ba tuyến đường được quy hoạch thiết kế theo tiêu chuẩn của đường cao tốc.
5) Về vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
- Đến năm 2010: Đầu tư để nối thông đường từ Pác Bó đến Đất Mũi với quy mô 2 làn xe. Giao Chính phủ thẩm định và phê duyệt dự toán tổng mức vốn đầu tư.
- Từ năm 2010 đến 2020: Nâng cấp đường Hồ Chí Minh đạt tiêu chuẩn đường cao tốc; những đoạn không thể nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cao tốc thì mở rộng mặt cắt ngang đường phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ. Dự toán tổng mức vốn đầu tư của giai đoạn này do Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định trước khi thực hiện.
Điều 2. Giao Chính phủ triển khai xây dựng công trình với những yêu cầu cơ bản sau:
1) Lựa chọn hướng tuyến cụ thể phải đảm bảo tương đối thẳng theo hướng Bắc - Nam, tránh độ dốc lớn, gấp khúc nhiều; giảm thiểu việc đi qua làng mạc và khu vực có đông dân cư; hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường, cảnh quan, các di tích lịch sử, văn hóa, các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các công trình năng lượng, thủy lợi và các công trình, dự án quan trọng khác; đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh ở những vùng có tuyến đường đi qua; đồng thời tạo được khả năng liên kết giữa các khu đô thị, vùng dân cư, các khu công nghiệp, vùng kinh tế trọng điểm.
2) Có quy hoạch mở rộng và nâng cấp tối đa các đoạn tuyến trên đường Hồ Chí Minh thành đường cao tốc sau năm 2010 theo nhu cầu phát triển và lưu lượng vận chuyển; xác định rõ phạm vi hành lang an toàn giao thông của tuyến đường, trên cơ sở đó quản lý chặt chẽ, lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí lại dân cư, đảm bảo cho những người phải di dời, tái định cư sau khi ổn định có cuộc sống tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng ở những vùng có tuyến đường đi qua; ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi lấn chiếm trái phép hành lang an toàn giao thông của tuyến đường.
3) Việc phân kỳ đầu tư và quy mô đầu tư cho từng đoạn tuyến cần xem xét cụ thể về nhu cầu phát triển, khả năng cân đối vốn và phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ toàn quốc; ưu tiên đầu tư trước những đoạn có nhu cầu cấp thiết về giao thông vận tải, phát huy tiềm năng kinh tế và phòng chống thiên tai; tận dụng hợp lý những đoạn tuyến hiện có để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm vốn đầu tư.
4) Đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu cao về chất lượng, hiệu quả, sự bền vững của công trình; chỉ đạo chặt chẽ việc triển khai dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng trong tất cả các khâu của quy trình quản lý đầu tư xây dựng.
5) Phối hợp đồng bộ giữa xây dựng đường Hồ Chí Minh với việc xây dựng các tuyến đường ngang, đường gom phục vụ dân sinh để đảm bảo an toàn giao thông, hình thành mạng lưới giao thông đường bộ thông suốt nhằm phát huy hiệu quả kinh tế xã hội của đường Hồ Chí Minh phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Điều 3. Hàng năm Chính phủ báo cáo với Quốc hội tình hình thực hiện công trình. Các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các địa phương có đường Hồ Chí Minh đi qua trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004.
PHỤ LỤC 1
(Kèm theo Nghị quyết số 38/2004/QH11)
CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ CHỦ YẾU TRÊN HƯỚNG TUYẾN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
- Tuyến chính (dài 2667 km) qua các điểm: Pác Bó, thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Chu, đèo Muồng, ngã ba Trung Sơn, ngã ba Phú Thịnh, cầu Bình Ca (sông Lô), Km124+500 QL2, ngã ba Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, cầu Ngọc Tháp (sông Hồng), Cổ Tiết, cầu Trung Hà, thị xã Sơn Tây, Hoà Lạc, Xuân Mai, Chợ Bến, Xóm Kho, Ngọc Lạc, Lâm La, Tân Kỳ, Khe Cò, Tân ấp, Khe Gát, Bùng, Cam Lộ, cầu Tuần, Khe Tre, đèo Đê Bay, đèo Mũi Trâu, Túy Loan, Hoà Khương, Thạnh Mỹ, đèo Lò Xo, Ngọc Hồi, Kon Tum, PleiKu, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa, Chơn Thành, ngã tư Bình Phước, Tân Thạnh, Mỹ An, thị xã Cao Lãnh, cầu Cao lãnh (sông Tiền), cầu Vàm Cống (sông Hậu), Rạch Sỏi, Minh Lương, Gò Quao, Vĩnh Thuận, thành phố Cà Mau, cầu Đầm Cùng, Năm Căn, Đất Mũi.
- Nhánh phía Tây (dài 500km) qua các điểm: Khe Gát, đèo UBò, Tăng ký, cầu Khỉ, Sen Bụt, Khe Sanh, Đắk Rông, đèo Pê Ke, ALưới, A Đớt, ATép, Hiên, Thạnh Mỹ.
PHỤ LỤC 2
(Kèm theo Nghị quyết số 38/2004/QH11)
QUY MÔ MẶT CẮT NGANG TOÀN TUYẾN VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THEO QUY HOẠCH
| TT | Các đoạn tuyến | Chiều dài (km) | Số làn xe | Cấp thiết kế (km/h) | Ghi chú |
| I | Pác Bó Hoà Lạc | 409 | |||
| 1 | Pác Bó - TX.Cao Bằng | 59 | 2 | 60 | |
| 2 | Tx.Cao Bằng - Km124 + 500 QL2 | 241 | 2 | 40 - 60 | |
| 3 | Km124+500 QL2 - Đoan Hùng | 15 | 4 | 80 | |
| 4 | Đoan Hùng - Sơn Tây | 79 | 4 | 80 100 | |
| 5 | Sơn Tây - Hoà Lạc | 15 | 6 | 100 | |
| II | Hoà Lạc - ngã tư Bình Phước | Tuyến chính : 1715 km Tuyến phía Tây: 500 km | |||
| 6 | Hoà Lạc - Chợ Bến | 42 | 6 | 80 - 100 | |
| 7 | Chợ Bến - Xóm Kho | 48 | 6 | 60 - 80 | |
| 8 | Xóm Kho - Lầm La | 132 | 6 | 80 - 100 | |
| 9 | Lâm La - Tân Kỳ | 55 | 6 | 80 - 100 | |
| 10 | Tân Kỳ Bùng | 266 | 4 | 60 - 80 | |
| 11 | Bùng - Cam Lộ | 122 | 4 | 80 - 100 | |
| 12 | Cam Lộ La Sơn | 105 | 4 | 80 - 100 | |
| 13 | La Sơn - Tuý Loan | 104 | 2 | 40 - 60 | |
| 14 | Tuý Loan - Thạnh Mỹ | 50 | 4 | 40 - 80 | |
| 15 | Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi | 171 | 2 | 40 - 60 | |
| 16 | Ngọc Hồi - Buôn Ma Thuột | 281 | 6 | 80 - 100 | |
| 17 | Buôn Ma Thuột - Đồng Xoài | 230 | 6 | 80 - 100 | |
| 18 | Đồng Xoài - Chơn Thành | 40 | 4 | 80 - 100 | |
| 19 | Chơn Thành - ngã tư Bình Phước | 69 | 8 | 100 | |
| 20 | Nhánh phía Tây | 500 | 2 | 25 - 40 | |
| III | Chơn Thành - Đất Mũi | 543 | |||
| 21 | Chơn Thành - Tân Thạnh | 152 | 4 | 100 | |
| 22 | Tân Thạnh - Gò Quao | 196 | 4 | 80 - 100 | |
| 23 | Gò Quao - Vĩnh Thuận | 36 | 4 | 100 | |
| 24 | Vĩnh Thuận - Năm Căn | 100 | 2 | 80 | |
| 25 | Năm Căn - Đất Mũi | 59 | 2 | 80 | |
| Tổng cộng = | 3.167 km | ||||
Ghi chú: Các đoạn qua thị xã, thị trấn, mặt cắt ngang được nâng lên một cấp hoặc mở rộng theo qui hoạch.
| Nguyễn Văn An (Đã ký) |
- 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2 Hiến pháp năm 1992
- 3 Nghị quyết số 05/1997/NQ-QH10 về tiêu chuẩn các Công trình quan trọng Quốc gia trình Quốc hội xem xét, Quyết định chủ trương đầu tư do Quốc hội ban hành
- 1 Quyết định 260/2005/QĐ-TTg về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội Vùng phía Tây đường Hồ Chí Minh đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông báo số 488/TB-BGTVT về việc kết luận của Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng tại cuộc họp báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 38/2004/QH11 về chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 260/2005/QĐ-TTg về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội Vùng phía Tây đường Hồ Chí Minh đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Hiến pháp năm 1992
- 4 Nghị quyết số 05/1997/NQ-QH10 về tiêu chuẩn các Công trình quan trọng Quốc gia trình Quốc hội xem xét, Quyết định chủ trương đầu tư do Quốc hội ban hành
- 5 Thông báo số 488/TB-BGTVT về việc kết luận của Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng tại cuộc họp báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 38/2004/QH11 về chủ trương đầu tư xây dựng đường Hồ Chí Minh do Bộ Giao thông vận tải ban hành