Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 451-NQ/HĐNN7 do Hội đồng Nhà nước ban hành nhằm phê chuẩn Quy chế Ngạch Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ngành Kiểm sát, quy định chi tiết về vị trí, chức trách, tiêu chuẩn chuyên môn, hệ thống ngạch bậc, chế độ tiền lương, trang phục và giấy chứng minh của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với toàn bộ Kiểm sát viên, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân từ cấp tối cao đến cấp địa phương. Riêng đối với Kiểm sát viên thuộc hệ thống Viện kiểm sát quân sự, các quy định về ngạch bậc, trang phục và giấy chứng minh sẽ do các văn bản pháp luật khác quy định riêng.

Vị trí, trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của Kiểm sát viên

Kiểm sát viên là những cán bộ được Hội đồng Nhà nước cử hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm để thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền công tố. Kiểm sát viên hoạt động dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Viện trưởng cấp mình, dựa trên cơ sở Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhà nước, Hội đồng Bộ trưởng. Về phẩm chất, Kiểm sát viên phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và chế độ xã hội chủ nghĩa, dũng cảm bảo vệ pháp chế và rèn luyện theo 5 đức tính cốt lõi: công minh, chính trực, khách quan, thận trọng và khiêm tốn.

Hệ thống ngạch, cấp và bậc Kiểm sát viên

Ngạch Kiểm sát viên được phân chia thành 3 ngạch với các bậc cụ thể như sau:

  • Kiểm sát viên cao cấp: Gồm có 4 bậc (từ bậc 1 đến bậc 4).
  • Kiểm sát viên trung cấp: Gồm có 3 bậc (từ bậc 1 đến bậc 3).
  • Kiểm sát viên sơ cấp: Gồm có 3 bậc (từ bậc 1 đến bậc 3).

Tiêu chuẩn bổ nhiệm đối với từng ngạch Kiểm sát viên

  • Kiểm sát viên cao cấp: Yêu cầu có phẩm chất, năng lực chính trị vững vàng; vận dụng tốt đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn; có năng lực nghiên cứu, tổng hợp, phát hiện và đề xuất các biện pháp phòng chống tội phạm; trình độ chuyên môn từ cao đẳng kiểm sát hoặc đại học pháp lý trở lên; đã hoàn thành chương trình lý luận chính trị trung, cao cấp.
  • Kiểm sát viên trung cấp: Yêu cầu có phẩm chất chính trị tốt; nắm vững nghiệp vụ kiểm sát và có năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ; tốt nghiệp phổ thông trung học; trình độ chuyên môn từ trung cấp kiểm sát hoặc trung cấp pháp lý trở lên; đã học xong chương trình lý luận chính trị trung cấp.
  • Kiểm sát viên sơ cấp: Yêu cầu có phẩm chất chính trị tốt; nhận thức rõ đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước; hiểu biết các khâu nghiệp vụ kiểm sát và làm tốt ít nhất một khâu nghiệp vụ; tốt nghiệp phổ thông trung học; đã hoàn thành chương trình đào tạo trung cấp kiểm sát hoặc trung cấp pháp lý.

Đối tượng bổ nhiệm và phong cấp, bậc

Quy chế quy định cụ thể 4 nhóm đối tượng được xem xét bổ nhiệm và phong cấp, bậc Kiểm sát viên bao gồm:

  • Cán bộ đang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân có đủ tiêu chuẩn theo quy định.
  • Học sinh tốt nghiệp các trường trung cấp hoặc cao đẳng kiểm sát sau khi hoàn thành thời gian tập sự và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Học sinh tốt nghiệp các trường cao đẳng hoặc đại học pháp lý khác sau khi hết thời gian tập sự và có thời gian công tác thực tế trong ngành Kiểm sát từ 1 năm trở lên.
  • Cán bộ từ các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang chuyển sang ngành Kiểm sát, có đủ tiêu chuẩn và đã công tác trong ngành từ 1 năm trở lên.

Thời hạn và quy trình xét thăng, giáng cấp, bậc

Việc thăng cấp, bậc được thực hiện dựa trên năng lực hoàn thành nhiệm vụ và thời hạn giữ bậc tối thiểu:

  • Ngạch sơ cấp: Từ bậc 1 lên bậc 2 là 3 năm; từ bậc 2 lên bậc 3 là 3 năm.
  • Chuyển ngạch sơ cấp lên trung cấp: Từ sơ cấp bậc 3 lên trung cấp bậc 1 là 4 năm.
  • Ngạch trung cấp: Từ bậc 1 lên bậc 2 là 4 năm; từ bậc 2 lên bậc 3 là 4 năm.
  • Chuyển ngạch trung cấp lên cao cấp: Từ trung cấp bậc 3 lên cao cấp bậc 1 là 5 năm.
  • Ngạch cao cấp: Từ bậc 1 lên bậc 2 là 5 năm; từ bậc 2 lên bậc 3 là 5 năm. Không quy định thời hạn lưu lại ở bậc 3 đối với Kiểm sát viên cao cấp.
  • Các trường hợp đặc biệt: Thời gian đi học chính trị, văn hóa, nghiệp vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ quốc gia vẫn được tính vào thời hạn xét phong cấp bậc. Kiểm sát viên có thành tích xuất sắc có thể được xét thăng bậc trước thời hạn (mỗi lần thăng 1 bậc, trường hợp đặc biệt thăng 2 bậc). Ngược lại, nếu vi phạm kỷ luật, Kiểm sát viên có thể bị kéo dài thời hạn xét thăng bậc, bị giáng cấp, bậc (mỗi lần giáng từ 1 đến 2 bậc) hoặc chuyển sang ngạch cán sự, chuyên viên pháp lý, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu phạm tội.

Về thẩm quyền quyết định: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu; Phó Viện trưởng do Hội đồng Nhà nước cử và xếp vào bậc 4 Kiểm sát viên cao cấp; Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Hội đồng Nhà nước cử; Viện trưởng, Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên cấp địa phương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và phong cấp, bậc.

Chế độ trang phục của Kiểm sát viên

Kiểm sát viên được cấp phát trang phục thống nhất để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ công vụ, bao gồm:

  • Phù hiệu kiểm sát: Làm bằng kim loại tròn, đường kính 30 mm, có hình bông lúa, ngôi sao vàng dập nổi, lá chắn và hai thanh kiếm đặt chéo màu bạch kim trên nền đỏ, phía dưới có bánh xe răng màu xanh thẫm và hai chữ "KS".
  • Cấp hiệu kiểm sát viên: Gắn trên ve áo hình bình hành (56 x 32 mm), nền đen. Cấp hiệu của Viện trưởng tối cao có viền vàng 4 mm và đính Quốc huy. Cấp hiệu Kiểm sát viên cao cấp có viền vàng 4 mm và các ngôi sao vàng. Cấp hiệu Kiểm sát viên trung cấp có viền trắng 3 mm, 2 gạch trắng và các ngôi sao vàng. Cấp hiệu Kiểm sát viên sơ cấp có viền trắng 3 mm, 1 gạch trắng và các ngôi sao vàng.
  • Trang phục thu đông và xuân hè: Gồm áo vét tông và quần âu màu hạt dẻ (thu đông), áo sơ mi trắng, cravát màu ghi sáng; áo bludông và quần âu màu ghi sáng (xuân hè).
  • Mũ và các trang bị khác: Mũ kê pi màu ghi sáng có dây vàng và đính phù hiệu; mũ cát cứng; mũ chống rét; giày da đen ngắn cổ, thắt lưng da, dép nhựa, găng tay cao su và áo mưa.
  • Thời hạn cấp phát: Quy chế quy định chi tiết niên hạn sử dụng cho từng loại trang phục (ví dụ: quần áo thu đông 4 năm/bộ, quần áo xuân hè 2 năm/bộ, giày da 4 năm/đôi, mũ kê pi 4 năm/chiếc...). Nghiêm cấm việc cho mượn, tặng, mua bán hoặc lợi dụng trang phục kiểm sát vào mục đích phi pháp.

Quy định về Giấy chứng minh Kiểm sát viên

Giấy chứng minh Kiểm sát viên là công cụ pháp lý quan trọng để thực thi công vụ:

  • Hình thức: Thiết kế dạng quyển sổ kích thước 110 x 75 mm gồm 4 trang, bìa màu mận chín in hình phù hiệu kiểm sát và các dòng chữ tiêu đề. Bên trong có hình lá cờ Tổ quốc in chéo giữa trang 1 và trang 2, dán ảnh chân dung và có chữ ký, đóng dấu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Quyền hạn khi sử dụng: Khi xuất trình giấy chứng minh, Kiểm sát viên có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; được ưu tiên sử dụng các phương tiện giao thông và liên lạc công cộng để kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.
  • Nguyên tắc quản lý: Giấy chứng minh chỉ được dùng để thi hành nhiệm vụ kiểm sát, không được thay thế cho công lệnh, giấy giới thiệu hay chứng minh thư nhân dân. Khi thay đổi chức vụ hoặc thôi giữ chức vụ, Kiểm sát viên phải thực hiện đổi hoặc nộp lại giấy chứng minh. Mọi hành vi làm mất, sử dụng sai mục đích hoặc giả mạo giấy chứng minh sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hiệu lực thi hành

Quy chế ngạch Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng Nhà nước phê chuẩn. Vụ Tổ chức cán bộ, các Vụ, Viện, Văn phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 451-NQ/HĐNN7

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 1983

 

NGHỊ QUYẾT

451-NQ/HĐNN7NGÀY 19/09/1983 PHÊ CHUẨN QUY CHẾ SỐ 2-V9/TC NGÀY 15/9/1983 VỀ NGHẠCH KIỂM SOÁT VIÊN KIỂN SOÁT NHÂN DÂN

 HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều 26 của Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

QUYẾT NGHỊ:

Phê chuẩn Quy chế số 02/V9-TC, ngày 15 tháng 9 năm 1983 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, kèm theo Nghị quyết này, về ngạch kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân.

 

Trường Chinh

(Đã ký)

 

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Số: 02/TC-V9

 

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 1983

 

QUY CHẾ

NGẠCH KIỂM SÁT VIÊN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ điều 26 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 04 tháng 07 năm 1981;
Nay định quy chế ngạch kiểm sát viên như sau:

Điều 1. Vị trí, trách nhiệm kiểm sát viên.

1- Kiểm sát viên là những cán bộ ngành Kiểm sát nhân dân được Hội đồng Nhà nước cử hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm theo quy định của luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân để thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

2- Dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các kiểm sát viên làm nhiệm vụ theo sự phân công và uỷ nhiệm của Viện trưởng cấp mình.

Căn cứ để tiến hành kiểm sát là Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhà nước và Hội đồng bộ trưởng.

3- Kiểm sát viên phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa; hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân, dũng cảm đấu tranh bảo vệ chân lý, bảo vệ pháp chế thống nhất, phải đề cao ý thức, kỷ luật, tinh thần cảnh giác cách mạng; phấn đấu rèn luyện nâng cao trình độ và 5 đức tính của cán bộ kiểm sát: công minh, chính trực, khách quan, thận trọng và khiêm tốn.

Điều 2. Cấp, bậc trong ngạch kiểm sát viên:

Ngạch kiểm sát viên gồm có: kiểm sát viên cao cấp, kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên sơ cấp.

1- Kiểm sát viên cao cấp 4 bậc:

- Kiểm sát viên cao cấp bậc 1

- Kiểm sát viên cao cấp bậc 2

- Kiểm sát viên cao cấp bậc 3

- Kiểm sát viên cao cấp bậc 4

2- Kiểm sát viên trung cấp 3 bậc:

- Kiểm sát viên trung cấp bậc 1

- Kiểm sát viên trung cấp bậc 2

- Kiểm sát viên trung cấp bậc 3

3- Kiểm sát viên sơ cấp 3 bậc:

- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 1

- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 2

- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 3

Điều 3. Tiêu chuẩn kiểm sát viên.

1- Kiểm sát viên cao cấp.

- Có phẩm chất, năng lực chính trị vững; nắm và vận dụng tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ của ngành vào hoạt động thực tiến công tác kiểm sát; có trình độ nghiên cứu, tổng hợp, phát hiện, đề xuất biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm.

- Tốt nghiệp cáo đẳng kiểm sát hoặc đại học pháp lý.

- Học xong chương trình chính trị trung, cao cấp.

2- Kiểm sát viên trung cấp.

- Có phẩm chất chính trị tốt; nắm được đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghiệp vụ công tác kiểm sát - có năng lực hoạt động thực tiễn và khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Tốt nghiệp phổ thông trung học.

- Tốt nghiệp trung cấp kiểm sát hoặc trung cấp pháp lý trở lên.

- Học xong chương trình chính trị trung cấp.

3- Kiểm sát viên sơ cấp.

- Có phẩm chất chính trị tốt, nhận thức được đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Hiểu biết các khâu nghiệp vụ kiểm sát và làm tốt một khâu.

- Tốt nghiệp phổ thông trung học.

- Học xong chương trình trung cấp kiểm sát hoặc trung cấp pháp lý.

Điều 4. Đối tượng được bổ nhiệm và phong cấp, bậc kiểm sát viên.

1- Cán bộ công tác trong ngành kiểm sát nhân dân có đủ tiêu chuẩn quy định trong quy chế này.

2- Học sinh được đào tạo ở các trường trung cấp hoặc cao đẳng kiểm sát, sau khi hết thời gian tập sự và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

3- Học sinh được đào tạo ở các trường cao đẳng hoặc đại học pháp lý khác, sau khi hết thời gian tập sự phải có thời gian công tác trong ngành 1 năm trở lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4- Cán bộ từ cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân chuyển sang ngành Kiểm sát phải có đủ tiêu chuẩn quy định trong quy chế này và phải có thời gian công tác trong ngành kiểm sát 1 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Thời hạn phong, thăng cấp, bậc kiểm sát viên.

1- Việc phong cấp, bậc kiểm sát viên phải căn cứ vào tiêu chuẩn quy định cho mỗi cấp, vào việc hoàn thành nhiệm vụ được giao và theo thời hạn dưới đây:

- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 1 lên kiểm sát viên sơ cấp

bậc 2 là 3 năm,

- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 2 lên kiểm sát viên sơ cấp

bậc 3 là 3 năm,

- Kiểm sát viên sơ cấp bậc 3 lên kiểm sát viên trung cấp

bậc 1 là 4 năm,

- Kiểm sát viên trung cấp bậc 1 lên kiểm sát viên trung cấp

bậc 2 là 4 năm,

- Kiểm sát viên trung cấp bậc 2 lên kiểm sát viên trung cấp

bậc 3 là 4 năm,

- Kiểm sát viên trung cấp bậc 3 lên kiểm sát viên cao cấp

bậc 1 là 5 năm,

- Kiểm sát viên cao cấp bậc 1 lên kiểm sát viên cao cấp

bậc 2 là 5 năm,

- Kiểm sát viên cao cấp bậc 2 lên kiểm sát viên cao cấp

bậc 3 là 5 năm,

Thời hạn lưu lại ở bậc 3 kiểm sát viên cao cấp không quy định.

2- Thời gian đi học chính trị, văn hoá, nghiệp vụ và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước đều được tính để phong cấp bậc.

3- Đến thời hạn xét thăng bậc, kiểm sát viên phải qua nhận xét định kỳ và đề nghị của thủ trưởng đơn vị công tác. Nếu chưa đủ tiêu chuẩn thăng bậc thì được kéo dài thêm một thời hạn của cấp, bậc đang giữ; hết thời hạn đó mà vẫn không đủ tiêu chuẩn thì được chuyển sang ngạch cán sự hoặc chuyên viên pháp lý.

4- Kiểm sát viên có thành tích xuất sắc trong công tác thì được xét phong cấp, bậc trước thời hạn.

Mỗi lần thăng chỉ được 1 bậc. Trong trường hợp đặc biệt có thể được thăng 2 bậc.

5- Kiểm sát viên có phạm sai lầm trong công tác, vi phạm phẩm chất, đạo đức có thể bị giáng cấp, bậc. Mỗi lần chỉ giáng 1 bậc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị giáng 2 bậc; bị thi hành kỷ luật hành chính theo quy định chung của Nhà nước. Nếu phạm tội thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Cấp có thẩm quyền phong cấp, bậc nào thì có quyền giáng cấp, bậc đó.

Điều 6. Trình tự phong, thăng cấp, bậc kiểm sát viên.

1- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu.

2- Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Hội đồng Nhà nước cử và xếp vào bậc 4 kiểm sát viên cao cấp.

3- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do hội đồng Nhà nước cử và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xếp vào kiểm sát viên cao cấp theo quy chế.

4- Viện trưởng, Phó Viện trưởng, kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân địa phương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và phong cấp, bậc.

Điều 7. Chế độ trang phục và giấy chứng minh.

1- Kiểm sát viên được cấp trang phục thống nhất sau đây:

- Phù hiệu,

- Cấp hiệu,

- Quần áo thu đông và xuân hè,

- Các trang phục cần thiết khác,

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có cấp hiệu riêng.

2- Viện trưởng, Phó Viện trưởng, kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp được cử hoặc bổ nhiệm theo luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân thì được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp giấy chứng minh để làm nhiệm vụ kiểm sát; được quyền yêu cầu các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, nhân viên Nhà nước và công dân thực hiện đúng pháp luật; được ưu tiên sử dụng các phương tiện giao thông, liên lạc công cộng để kịp thời ngăn chặn hành vi phạm tội và vi phạm pháp luật.

3- Giấy chứng minh kiểm sát viên chỉ được sử dụng để thi hành nhiệm vụ.

4- Về chế độ trang phục và giấy chứng minh kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân có quy định cụ thể số 17/QĐ-V9 ngày 15-9-1983 kèm theo quy chế này.

Điều 8. Tiền lương và phụ cấp.

Chế độ tiền lương và phụ cấp được xếp theo cấp, bậc và chức vụ.

Điều 9. Kỷ luật sử dụng trang phục và giấy chứng minh.

1- Nghiêm cấm việc sử dụng trang phục và giấy chứng minh kiểm sát viên vào mục đích cá nhân.

2- Trường hợp lợi dụng trang phục và giấy chứng minh kiểm sát viên làm điều phi pháp sẽ bị xử lý theo pháp luật.

Điều 10. Điều khoản thi hành.

1- Quy chế ngạch sát viên Viện kiểm sát nhân dân có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng Nhà nước phê chuẩn.

2- Ngạch bậc, trang phục và giấy chứng minh của kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự có quy định riêng.

3- Vụ Tổ chức cán bộ, các Vụ, Viện, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các địa phương có trách nhiệm tổ chức thi hành quy chế này.

 

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRANG PHỤC - GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành theo quy chế ngạch kiểm sát viên số 02/TC-V9 ngày 15-09-1983)

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 04 tháng 7 năm 1981;
Nay định chế độ trang phục, giấy chứng minh kiểm sát viên như sau
:

I- TRANG PHỤC KIỂM SÁT VIÊN.

A- HÌNH THỨC CÁC TRANG PHỤC KIỂM SÁT VIÊN.

1- Phù hiệu kiểm sát:

Là biểu tượng của ngành kiểm sát nhân dân, làm bằng kim loại dầy 1,5 mm, hình tròn, đường kính 30 mm; phía trái và phải phù hiệu mỗi bên có 4 bông lúa vàng, phía trên cùng nơi tiếp giáp giữa 2 ngọn bông lúa là ngôi sao vàng dập nổi, đường kính 18 mm, chính giữa phù hiệu có lá chắn và 2 thanh kiếm đặt chéo phía sau, mũi kiếm chúc xuống phía dưới, 2 đuôi nhô lên phía trên, đường kính 15 mm màu bạch kim trên nền đỏ và có những tia của ngôi sao phía trên chiếu xuống. Xung quanh hình lá chắn có 12 vòng nhỏ như 12 đầu đinh, phía dưới có nửa bánh xe răng đường kính 4 mm màu xanh thẵm, vòng cung phía dưới của bánh xe có 2 chữ KS màu bạch kim nổi. Phía sau phù hiệu có đính ốc nhỏ để gắn vào mũ.

2- Cấp hiệu kiểm sát viên:

Cấp, bậc kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân được phân biệt bằng cấp hiệu gắn trên ve áo, hình bình hành, dài 56 mm rộng 32 mm, nền đen, xung quanh viền màu vàng hoặc trắng, có gạch và các ngôi sao tuỳ theo cấp, bậc kiểm sát viên, đường kính mỗi ngôi sao 10 mm.

Bề mặt cấp hiệu đính lá chắn, 2 thanh kiếm thống nhất cho cả ba cấp kiểm sát viên, chiều cao từ đốc kiếm đến mũi kiếm 22 mm, chiều rộng lá chắn 15 mm; cụ thể như sau:

a) Cấp hiệu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

Xung quanh cấp hiệu viền màu vàng, bề rộng đường viền 4 mm, trên nền cấp hiệu đính Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 20 mm, và lá chắn thanh kiếm.

b) Cấp hiệu kiểm sát viên cao cấp: (từ bậc 1 đến bậc 4)

Xung quanh cấp hiệu viền màu vàng, bề rộng đường viền 4 mm, trên nền cấp hiệu gắn lá chắn 2 thanh kiếm, tiếp đó là các ngôi sao vàng để chỉ các bậc (mỗi sao chỉ 1 bậc).

c) Cấp hiệu kiểm sát viên trung cấp: (từ bậc 1 đến bậc 3)

Xung quanh cấp hiệu viền trắng, chiều rộng đường viền 3 mm, bề mặt cấp hiệu gắn lá chắn 2 thanh kiếm nằm trên 2 gạch trắng, chiều rộng mỗi gạch 2 mm, chiều dài bằng chiều dài của cấp hiệu; gạch thứ nhất (từ dưới lên) cách đường viền 6 mm, gạch thứ 2 cách gạch thứ nhất 2 mm. Phía trên 2 gạch là các ngôi sao xếp thành hàng ngang để chỉ các bậc (mỗi ngôi sao chỉ 1 bậc).

d) Cấp hiệu kiểm sát viên sơ cấp: (từ bậc 1 đến bậc 3)

Xung quanh cấp hiệu viền màu trắng, chiều rộng đường viền 3 mm, bề mặt cấp hiệu gắn lá chắn 2 thanh kiếm nằm trên 1 gạch trắng, chiều rộng gạch 2 mm, chiều dài bằng chiều dài cấp hiệu; cách đường viền phía dưới 8 mm; phía trên gạch lá các ngôi sao xếp thành hàng ngang để chỉ các bậc (mỗi ngôi sao chỉ 1 bậc).

3- Trang phục kiểm sát viên.

- Quần, áo thu đông:

- áo vét tông: Bằng sợi pha len màu hạt dẻ trong có vải lót (kiểu áo có thuyết minh riêng).

- Quần âu: Bằng sợi pha lên màu hạt dẻ, may kiểu ống đứng, rộng từ 22 đến 26 cm (theo cỡ 1 - 2 - 3), 2 túi dọc 2 bên phía trong.

- áo sơ mi: Trắng, dài tay bằng vải sợi tổng hợp, may kiểu cổ đứng, ve nhọn.

- Cravát: màu ghi sáng.

- Quần, áo xuân - hè:

- áo Bludông: May bằng vải pha sợi tổng hợp màu ghi sáng loại vải mỏng, cổ đứng.

- Quần âu: May kiểu quần thu đông, cùng loại vải với áo.

4- Mũ các loại:

a) Mũ kê pi: Chỏm mũ, đáy mũ bằng vải pha len màu ghi sáng, lưỡi trai màu đen phủ một lớp véc ni bóng. Đường tiếp giáp giữa đỉnh mũ và thân mũ có dây vàng khép kín, giữa lưỡi trai và thân mũ có sợi dây sóng đôi màu vàng kim tuyến, hai đầu sợi dây có 2 cúc cùng màu, giữa vành mũ có đính phù hiệu kiểm sát.

b) Mũ cát cứng: Kiểu mũ bộ đội lợp vải màu ghi sáng phía trước có lỗ để gắn hiệu kiểm sát.

c) Mũ chống rét: Kiểu mũ bộ đội biên phòng, màu ghi sáng có lớp bông bên trong, có 2 vạt che tai, phía trên có lỗ để đính phù hiệu kiểm sát.

4- Các trang phục khác.

- Giầy da ngắn cổ, mũi không nhọn, màu đen, đế cao, có dây thắt,

- Tất chân loại dệt kim, màu xanh hoặc trắng,

- Thắt lưng da màu đỏ,

- Dép nhựa,

- Găng tay cao su mỏng,

- áo mưa vải bạt.

B- CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT THỜI HẠN SỬ DỤNG.

1- Các trang phục cấp và sử dụng lâu dài:

- Phù hiệu gắn trên mũ 1 chiếc,

- Cấp hiệu gắn trên ve áo 1 đôi.

Trường hợp hư hỏng, mất có lý do chính đáng, thì được cấp hoặc đổi lại.

2- Các loại trang phục được cấp để sử dụng có thời hạn

- Quần, áo thu đông mặc ngoài 1 bộ - 4 năm

- Quần áo xuân hè mặc ngoài 1 bộ - 2 năm

- áo sơ mi dài tay 1 cái - 2 năm

- Giầy da 1 đôi - 4 năm

- Thắt lưng giả da 1 chiếc - 4 năm

- Dép nhựa 1 đôi - 1 năm

- Tất chân 2 đôi - 2 năm

- Găng tay cao su 1 đôi - 4 năm

- Cravát 2 cái - 4 năm

- Mũ cát cứng 1 chiếc - 2 năm

- Mũ kê pi 1 chiếc - 4 năm

- Mũ chống rét 1 chiếc - 4 năm

- áo mưa 1 chiếc - 4 năm

C- NGUYÊN TẮC CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG.

1- Các kiểm sát viên được cấp trang phục thống nhất theo thời hạn đã quy định.

2- Trang phục không được giao cho người khác mượn, làm quà tặng, mua, bán, đổi chác ra ngoài.

3- Trường hợp mất hoặc hư hỏng nặng có lý do chính đáng thì được cấp hoặc đổi lại.

4- Những người giả mạo hoặc lợi dụng trang phục kiểm sát viên làm điều phi pháp sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

II- GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN

A- HÌNH THỨC, NỘI DUNG GIẤY CHỨNG MINH.

1- Giấy chứng minh kiểm sát viên là quyển sổ cỡ 110 x 75 mm gồm 4 trang (cả bìa), Bìa màu mận chín.

Ngoài bìa trình bày như sau:

Trên cùng là hàng chữ:

"Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam"

"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"

Phần giữa là hình phù hiệu kiểm sát đường kính 30 mm, dưới phù hiệu là hàng chữ:

"Giấy chứng minh"

"Kiểm sát viên"

Bên trong gồm 2 trang, có hình lá cờ đỏ sao vàng nằm chéo từ góc dưới (trái) trang 1 lên góc trên (phải) trang 2.

Trang 1:

Đầu trang có 2 dòng chữ,

"Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam"

"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"

Tiếp đến là các dòng chữ:

"Viện trưởng

"Viện kiểm sát nhân dân tối cao"

"Chứng nhận"

"Đồng chí"

"Sinh ngày"

"Chức vụ"

"Đơn vị công tác"

"Để thực hiện nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật"

Phía dưới góc phải là: "ngày.....tháng.....năm...."

"Viện trưởng"

"Viện kiểm sát nhân dân tối cao"

(Ký tên đóng dấu)

Góc dưới phía trái là số giấy chứng minh.

Trang 3:

+ Trên đầu trang là hàng chữ:

+ "Kiểm sát viên được quyền " (tiếp theo là các hàng chữ):

- "Yêu cầu các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, nhân viên Nhà nước và công dân thực hiện đúng pháp luật".

ưu tiên sử dụng các phương tiện giao thông, liên lạc công cộng để làm nhiệm vụ khi cần thiết".

Dưới các hàng chữ, chính giữa là ảnh của người được cấp giấy chứng minh.

Dưới cùng là chữ ký của người được cấp.

B- CHẾ ĐỘ CẤP VÀ SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN.

1- Viện trưởng, Phó Viện trưởng, kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp được cấp giấy chứng minh để sử dụng trong khi thi hành nhiệm vụ kiểm sát;

2- Giấy chứng minh kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp;

3- Mỗi khi thay đổi chức vụ, kiểm sát viên được đổi giấy chứng minh khác phù hợp với chức vụ mới. Khi thôi giữ chức vụ thì trả lại giấy chứng minh cho đơn vị nơi công tác để giao nộp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4- Không được sử dụng giấy chứng minh kiểm sát viên thay cho công lệnh, giấy giới thiệu công tác, giấy chứng minh nhân dân.

5- Trường hợp mất giấy chứng minh, kiểm sát viên phải báo cáo ngay cho đồn công an gần nhất và đơn vị công tác để báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

6- Trường hợp vi phạm các nguyên tắc, chế độ quản lý cấp phát, sử dụng giấy chứng minh kiểm sát viên sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Vụ Tổ chức cán bộ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ đã quy định.

 

 

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 451-NQ/HĐNN7 về việc phê chuẩn Quy chế Ngạch Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 451-NQ/HĐNN7
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 29/09/1983
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
Người ký: Trường Chinh
Ngày công báo: 20/12/1983
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 14/10/1983
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 451-NQ/HĐNN7 về việc phê chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký