Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 63/2005/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quyết định dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh cho năm tài khóa 2006. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính, phân bổ nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng của địa phương trong năm 2006.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách cùng các giải pháp thực hiện được quy định tại Nghị quyết:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2006

Nghị quyết thống nhất tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2006 là 1.260,500 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn thu được phân định cụ thể như sau:

  • Thu nội địa: Đạt 1.256,000 tỷ đồng, bao gồm các khoản thu chi tiết:
    • Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN): 105,000 tỷ đồng.
    • Thu từ doanh nghiệp nhà nước: 85,000 tỷ đồng.
    • Thu thuế công thương nghiệp và ngoài quốc doanh (CTN - NQD): 365,000 tỷ đồng.
    • Thu xổ số kiến thiết (XSKT): 360,000 tỷ đồng.
    • Thu phí xăng dầu: 107,000 tỷ đồng.
    • Thu tiền sử dụng đất: 70,000 tỷ đồng.
    • Lệ phí trước bạ: 44,000 tỷ đồng.
    • Thuế thu nhập cá nhân: 36,200 tỷ đồng.
    • Thu phí, lệ phí: 28,000 tỷ đồng.
    • Thu khác ngân sách: 19,600 tỷ đồng.
    • Thuế chuyển quyền sử dụng đất: 18,000 tỷ đồng.
    • Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: 10,000 tỷ đồng.
    • Thuế nhà đất: 6,500 tỷ đồng.
    • Thu tiền thuê đất: 1,700 tỷ đồng.
  • Thuế xuất nhập khẩu: Dự toán đạt 4,500 tỷ đồng.
  • Chỉ tiêu phấn đấu bổ sung: Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ phấn đấu thực hiện thu thêm 100 tỷ đồng tiền sử dụng đất (đây là chỉ tiêu đã được ghi trong Nghị quyết năm 2005 nhưng chưa thực hiện được, nay chuyển sang năm 2006 để tiếp tục hoàn thành).

2. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2006

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2006 được quyết định là 1.617,352 tỷ đồng. Nguồn vốn cân đối chi bao gồm:

  • Nguồn cân đối từ ngân sách địa phương: 1.281,470 tỷ đồng.
  • Nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương: 335,882 tỷ đồng.

Dự toán chi ngân sách được phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ cụ thể như sau:

  • Chi đầu tư phát triển: 533,500 tỷ đồng.
  • Chi thường xuyên: 893,505 tỷ đồng, trong đó:
    • Chi trợ giá: 1,200 tỷ đồng.
    • Chi hành chính sự nghiệp: 860,562 tỷ đồng (bao gồm chi sự nghiệp kinh tế: 73,952 tỷ đồng; chi quản lý hành chính: 188,682 tỷ đồng cho khối quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể; và chi sự nghiệp văn xã: 597,928 tỷ đồng).
    • Chi tiết chi sự nghiệp văn xã: Giáo dục (390,892 tỷ đồng); Y tế (85,920 tỷ đồng); Đào tạo (60,548 tỷ đồng); Đảm bảo xã hội (18,720 tỷ đồng); Khoa học công nghệ (12,890 tỷ đồng); Văn hóa thông tin (12,745 tỷ đồng); Phát thanh truyền hình (8,316 tỷ đồng); Thể dục thể thao (7,897 tỷ đồng).
  • Chi Quốc phòng - An ninh: 19,076 tỷ đồng (trong đó chi cho Quốc phòng, Biên phòng là 13,539 tỷ đồng; chi cho An ninh là 5,537 tỷ đồng).
  • Chi dự phòng ngân sách: 37,420 tỷ đồng.
  • Chi tạo nguồn làm lương: 99,624 tỷ đồng.
  • Chi chương trình mục tiêu: 52,103 tỷ đồng.
  • Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,200 tỷ đồng.
  • Chi khác: 12,667 tỷ đồng.

3. Các biện pháp chủ yếu điều hành ngân sách năm 2006

Để hoàn thành thắng lợi dự toán thu, chi ngân sách đã đề ra, Nghị quyết xác định các nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Về công tác quản lý thu ngân sách:
    • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người dân và doanh nghiệp.
    • Áp dụng các biện pháp tích cực để nuôi dưỡng, bồi dưỡng và khai thác hiệu quả các nguồn thu; kiên quyết chống thất thu, lạm thu; xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, buôn lậu, gian lận thương mại và vi phạm về hoàn thuế giá trị gia tăng.
    • Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các thành phần kinh tế, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng để thu hút đầu tư vào tỉnh; thực hiện chính sách miễn, giảm thuế đúng quy định.
    • Thực hiện đồng bộ và hiệu quả các quy định về phân cấp thu ngân sách.
  • Về công tác quản lý chi ngân sách:
    • Thực hành tiết kiệm triệt để, bảo đảm chi đúng dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
    • Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra tài chính nhằm phòng chống tiêu cực, lãng phí trong việc sử dụng ngân sách nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Có trách nhiệm tổ chức triển khai và điều hành thực hiện Nghị quyết này.
  • Cơ quan giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Hiệu lực: Nghị quyết đã được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 6.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 63/2005/NQ-HĐND

Mỹ Tho, ngày 07 tháng 12 năm 2005 

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2006

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2006; Quyết định số 4060/QĐ-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2006;
Qua xem xét dự thảo nghị quyết kèm theo Báo cáo số 98/BC-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2005; dự toán thu, chi ngân sách năm 2006 và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh
,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất dự toán thu, chi ngân sách năm 2006 như sau:

I. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2006

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.260,500 tỷ đồng.

Bao gồm:

1. Thu nội địa: 1.256,000 tỷ đồng:

- Thu XN có vốn ĐTNN: 105,000 tỷ đồng.

- Thu doanh nghiệp NN: 85,000 tỷ đồng.

- Thu thuế CTN - NQD: 365,000 tỷ đồng.

- Lệ phí trước bạ: 44,000 tỷ đồng.

- Thuế nhà đất: 6,500 tỷ đồng.

- Thuế thu nhập cá nhân: 36,200 tỷ đồng.

- Thu XSKT: 360,000 tỷ đồng.

- Thuế chuyển quyền SDĐ: 18,000 tỷ đồng.

- Thu tiền sử dụng đất: 70,000 tỷ đồng.

- Thu phí, lệ phí: 28,000 tỷ đồng.

- Tiền bán nhà ở thuộc SHNN: 10,000 tỷ đồng.

- Thu tiền thuê đất: 1,700 tỷ đồng.

- Thu phí xăng dầu: 107,000 tỷ đồng.

- Thu khác ngân sách: 19,600 tỷ đồng.

2. Thuế xuất nhập khẩu: 4,500 tỷ đồng.

Ngoài ra, Ủy ban nhân dân tỉnh phấn đấu thực hiện chỉ tiêu thu 100 tỷ đồng tiền sử dụng đất đã ghi trong Nghị quyết 2005 chưa thực hiện được nay chuyển sang năm 2006 tiếp tục thực hiện.

II. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2006 là 1.617,352 tỷ đồng, trong đó:

1. Nguồn cân đối chi:

1.1- Chi từ nguồn cân đối ngân sách địa phương là 1.281,470 tỷ đồng.

1.2- Chi từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung là 335,882 tỷ đồng.

2. Dự toán chi cụ thể như sau:

2.1- Chi đầu tư phát triển: 533,500 tỷ đồng:

2.2- Chi thường xuyên: 893,505 tỷ đồng:

- Chi trợ giá: 1,200 tỷ đồng.

- Chi hành chính sự nghiệp: 860,562 tỷ đồng.

+ Chi sự nghiệp kinh tế: 73,952 tỷ đồng.

+ Chi sự nghiệp văn xã: 597,928 tỷ đồng.

. Chi sự nghiệp giáo dục: 390,892 tỷ đồng.

. Chi sự nghiệp đào tạo: 60,548 tỷ đồng.

. Chi sự nghiệp Y tế: 85,920 tỷ đồng.

. Chi sự nghiệp VHTT: 12,745 tỷ đồng.

. Chi sự nghiệp TDTT: 7,897 tỷ đồng.

. Chi sự nghiệp PTTH: 8,316 tỷ đồng.

. Chi sự nghiệp ĐBXH: 18,720 tỷ đồng.

. Chi sự nghiệp KHCN: 12,890 tỷ đồng.

+ Chi quản lý hành chính: 188,682 tỷ đồng.

. Quản lý nhà nước: 129,718 tỷ đồng.

. Đảng: 28,085 tỷ đồng.

. Đoàn thể: 30,879 tỷ đồng.

- Chi Quốc phòng - An ninh: 19,076 tỷ đồng.

+ Quốc phòng, Biên phòng: 13,539 tỷ đồng.

+ An ninh: 5,537 tỷ đồng.

- Chi khác: 12,667 tỷ đồng.

2.3- Chi dự phòng ngân sách: 37,420 tỷ đồng;

2.4- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1,200 tỷ đồng;

2.5- Chi tạo nguồn làm lương: 99,624 tỷ đồng;

2.6- Chi chương trình mục tiêu: 52,103 tỷ đồng.

III. Biện pháp chủ yếu:

* Về thu ngân sách:

1. Tiếp tục tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước về thuế cho nhân dân thông suốt, tự giác thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước;

2. Có biện pháp tích cực bồi dưỡng, mở rộng, khai thác và nuôi dưỡng các nguồn thu, chống thất thu, lạm thu. Kiên quyết đấu tranh và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, buôn lậu, gian lận thương mại; sản xuất và mua bán hàng giả, hàng cấm và các vi phạm pháp luật về hoàn thuế giá trị gia tăng;

3. Kịp thời tháo gỡ những vướng mắc khó khăn; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động bình đẳng để thu hút vào hoạt động trong địa bàn tỉnh Tiền Giang. Thực hiện tốt việc miễn, giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật;

4. Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp về phân cấp thu ngân sách theo quy định của Nhà nước;

* Về chi ngân sách:

1. Thực hành tiết kiệm, chi đúng dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua;

2. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra, chống tiêu cực, lãng phí trong chỉ tiêu ngân sách.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khoá VII, kỳ họp thứ 6 thông qua./.

 


Nơi nhận:

- UB.Thường vụ Quốc hội (HN);
- VP. Chính phủ, VP. Quốc hội (HN);
- UB. KTNS (Quốc hội);
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (HN);
- Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ (HN);
- Bộ Tài chính;
- Vụ Công tác đại biểu - VP.QH (HN);
- Vụ Công tác phía Nam-VP.QH (TP. HCM);
- Vụ IV thuộc VP. Chính phủ (TP.HCM);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- UBND, UB.MTTQ tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH, VP. Tỉnh ủy, VP. UBND tỉnh;
- Tòa án, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo Ấp Bắc, Đài PTTH tỉnh;
- Đại biểu QH đơn vị tỉnh Tiền Giang;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND cấp huyện;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH
 



Đỗ Tấn Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết số 63/2005/NQ-HĐND về việc dự toán ngân sách nhà nước năm 2006 do Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành

Số hiệu: 63/2005/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 07/12/2005
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Đỗ Tấn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/12/2005
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết số 63/2005/NQ-HĐND về việc dự toán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký